Giáo viên mầm non năm 2026: Lương, phụ cấp, nghỉ hè và thâm niên ra sao?

Lê Long Triều 113 lượt xem
17:47 | 12/06/2026
Điều kiện thi tuyển viên chức giáo viên mầm non năm 2026 cần gì? Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng 1, 2, 3 là gì? Điều kiện để giáo viên mầm non được xét thăng hạng là gì? Mức lương giáo viên mầm non 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Điều kiện thi tuyển viên chức giáo viên mầm non năm 2026 cần gì?
  2. Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng 1, 2, 3 là gì?
  3. Điều kiện để giáo viên mầm non được xét thăng hạng là gì?
  4. Mức lương giáo viên mầm non 2026 là bao nhiêu?
  5. Phụ cấp ưu đãi giáo viên mầm non 2026 là bao nhiêu %?
  6. Giáo viên mầm non ở vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp thu hút không?
  7. Giáo viên mầm non có được nghỉ hè 2 tháng hưởng lương không?
  8. Thâm niên nghề giáo viên mầm non tính từ năm mấy và được thêm bao nhiêu %?
  9. Giáo viên mầm non công lập chuyển từ trường này sang trường khác cần hồ sơ gì? Thủ tục ra sao?
  10. Giáo viên mầm non mang thai có được giảm số trẻ phụ trách không?

Điều kiện thi tuyển viên chức giáo viên mầm non năm 2026 cần gì?

Điều 19 Luật Viên chức 2025 08 điều kiện thi tuyển viên chức giáo viên mầm non năm 2026: (1) Có 01 quốc tịch Việt Nam; (2) Đang cư trú tại Việt Nam; (3) Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù; (4) Có đăng ký dự tuyển; (5) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; (6) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; (7) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; (8) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

Đồng thời cần có bằng cao đẳng sư phạm mầm non trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT

Giáo viên mầm non năm 2026 được hưởng những chế độ gì? Lương, phụ cấp, nghỉ hè và thâm niên ra sao?

Giáo viên mầm non năm 2026 được hưởng những chế độ gì? Lương, phụ cấp, nghỉ hè và thâm niên ra sao?

Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng 1, 2, 3 là gì?

Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT 04 tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng 1, 2, 3 gồm: (1) Tiêu chuẩn về đạo đức; (2) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; (3) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Tiêu chuẩn

Giáo viên mầm non hạng 3

Giáo viên mầm non hạng 2

Giáo viên mầm non hạng 1

Đạo đức

(1) Chấp hành chủ trương, chính sách;

(2) giữ phẩm chất nhà giáo;

(3) Yêu nghề, thương trẻ;

(4) Thực hiện đúng quy tắc ứng xử nghề nghiệp

(1) Chấp hành chủ trương, chính sách;

(2) giữ phẩm chất nhà giáo;

(3) Yêu nghề, thương trẻ;

(4) Thực hiện đúng quy tắc ứng xử nghề nghiệp

(1) Chấp hành chủ trương, chính sách;

(2) giữ phẩm chất nhà giáo;

(3) Yêu nghề, thương trẻ;

(4) Thực hiện đúng quy tắc ứng xử nghề nghiệp

Trình độ đào tạo

Có bằng cao đẳng sư phạm mầm non trở lên

Có bằng cao đẳng sư phạm mầm non trở lên

(1) Có bằng cử nhân sư phạm mầm non trở lên

(2) Hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm non và có bằng cử nhân trở lên các ngành thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục;

Bồi dưỡng

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

(1) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

(2) Bảo đảm an toàn cho trẻ em;

(3) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục;

(4) Tổ chức hoạt động giáo dục;

(5) Đánh giá sự phát triển của trẻ em;

(6) Xây dựng môi trường giáo dục;

(7) Giao tiếp với trẻ em;

(8) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp;

(9) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng;

(10) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ

(11) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp.

(1) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

(2) Bảo đảm an toàn cho trẻ em;

(3) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục;

(4) Tổ chức hoạt động giáo dục;

(5) Đánh giá sự phát triển của trẻ em;

(6) Xây dựng môi trường giáo dục;

(7) Giao tiếp với trẻ em;

(8) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp;

(9) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng;

(10) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ

(11) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp.

(1) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em;

(2) Bảo đảm an toàn cho trẻ em;

(3) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục;

(4) Tổ chức hoạt động giáo dục;

(5) Đánh giá sự phát triển của trẻ em;

(6) Xây dựng môi trường giáo dục;

(7) Giao tiếp với trẻ em;

(8) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp;

(9) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng;

(10) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ

(11) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp.

Điều kiện để giáo viên mầm non được xét thăng hạng là gì?

03 điều kiện để giáo viên mầm non được xét thăng hạng là:(1) Đang giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng liền kề thấp hơn hạng đăng ký xét thăng hạng; (2) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác và kết quả xếp loại chất lượng theo từng hạng xét thăng hạng; (3) Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt, không trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

(Điều 3 và Điều 4 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT)

Cụ thể:

Th1: Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 (mã số V.07.02.25)

(1) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3 (mã số V.07.02.26).

(2) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3 và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2:

- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

(4) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 cụ thể:

- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;

- Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;

- Chủ động tổ chức và phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp huyện trở lên;

(5) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3 (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương). Cụ thể thì viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng hoặc tiếp nhận đã có thời gian công tác phù hợp và có đóng BHXH bắt buộc thì thời gian đó được xem xét để xếp lương theo chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm.

Th2: Điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng 1 (mã số V.07.02.24)

(1) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2.

(2) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 1 cụ thể:

- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

(4) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 1:

- Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục mầm non vào công việc nhiệm vụ được giao;

- Thực hiện sáng tạo, linh hoạt; chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non;

- Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ và người giám hộ trẻ em và cộng đồng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên cốt cán;

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên.

Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 và tương đương.

(5) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương). Cụ thể viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 1 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Mức lương giáo viên mầm non 2026 là bao nhiêu?

Lương giáo viên mầm non hiện nay được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.

Đồng thời tại dự thảo Nghị định dự kiến tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 tại đây

Bảng lương giáo viên mầm non 2026 như sau:

* Giáo viên Mầm non Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 2,34

Mức lương 2.53

1

4

9,360,000

10,120,000

2

4.34

10,155,600

10,980,200

3

4.68

10,951,200

11,840,400

4

5.02

11,746,800

12,700,600

5

5.36

12,542,400

13,560,800

6

5.7

13,338,000

14,421,000

7

6.04

14,133,600

15,281,200

8

6.38

14,929,200

16,141,400

* Giáo viên Mầm non Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 2,34

Mức lương 2.53

1

2.34

5,475,600

5,920,200

2

2.67

6,247,800

6,755,100

3

3

7,020,000

7,590,000

4

3.33

7,792,200

8,424,900

5

3.66

8,564,400

9,259,800

6

3.99

9,336,600

10,094,700

7

4.32

10,108,800

10,929,600

8

4.65

10,881,000

11,764,500

9

4.98

11,653,200

12,599,400

* Giáo viên Mầm non Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương 2,34

Mức lương 2.53

1

2.1

4,914,000

5,313,000

2

2.41

5,639,400

6,097,300

3

2.72

6,364,800

6,881,600

4

3.03

7,090,200

7,665,900

5

3.34

7,815,600

8,450,200

6

3.65

8,541,000

9,234,500

7

3.96

9,266,400

10,018,800

8

4.27

9,991,800

10,803,100

9

4.58

10,717,200

11,587,400

10

4.89

11,442,600

12,371,700

* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

>> Xem chi tiết 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN theo mức lương cơ sở 2,340.000 và mức lương cơ sở 2.350.000 tại đây

Phụ cấp ưu đãi giáo viên mầm non 2026 là bao nhiêu %?

Phụ cấp ưu đãi giáo viên mầm non 2026 tối thiểu là 70%.Trường hợp giáo viên mầm non công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng mức phụ cấp ưu đãi nghề 100% theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15

Giáo viên mầm non ở vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp thu hút không?

Có. Giáo viên mầm non công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút với mức bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng).

(Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP)

Giáo viên mầm non có được nghỉ hè 2 tháng hưởng lương không?

Có. Giáo viên mầm non được nghỉ hè 2 tháng (08 tuần) và vẫn hưởng nguyên lương cùng các phụ cấp theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 93/2026/NĐ-CP

Thâm niên nghề giáo viên mầm non tính từ năm mấy và được thêm bao nhiêu %?

Giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục công lập được tính phụ cấp thâm niên nhà giáo khi có đủ 5 năm (60 tháng) giảng dạy, giáo dục có đóng BHXH bắt buộc và sẽ được hưởng mức 5%. Từ năm thứ 6 trở đi, mỗi năm công tác đủ 12 tháng sẽ được cộng thêm 1%

(khoản 1 Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP)

Giáo viên mầm non công lập chuyển từ trường này sang trường khác cần hồ sơ gì? Thủ tục ra sao?

Hiện nay, pháp luật không có một mẫu hồ sơ thống nhất trên toàn quốc về việc chuyển trường đối với giáo viên mầm non công lập. Thông thường, giáo viên cần chuẩn bị hồ sơ chuyển trường như sau:

(1) Đơn xin chuyển công tác có ý kiến đồng ý của hiệu trưởng nơi đang công tác.

(2) Văn bản tiếp nhận hoặc đồng ý tiếp nhận của đơn vị/trường nơi chuyển đến (nếu có yêu cầu).

(3) Sơ yếu lý lịch viên chức có xác nhận của đơn vị đang công tác.

(4) Bản sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, quyết định xếp lương hiện hưởng.

(5) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan.

(6) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc thông tin quá trình tham gia BHXH.

(7) Bản nhận xét, đánh giá quá trình công tác và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

(8) Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục hoặc địa phương.

Thủ tục thường thực hiện theo 04 bước: (1) Giáo viên nộp đơn xin chuyển công tác tại đơn vị đang công tác; (2) Cơ quan quản lý xem xét, cho ý kiến; (3) Đơn vị nơi chuyển đến tiếp nhận; (4) Ban hành quyết định điều động hoặc chuyển công tác theo thẩm quyền.

Giáo viên mầm non mang thai có được giảm số trẻ phụ trách không?

Không. Pháp luật hiện hành không có quy định về việc giáo viên mầm non mang thai được giảm số trẻ phụ trách. Việc giảm số trẻ chăm sóc nếu có sẽ do nhà trường chủ động sắp xếp để phù hợp với tình trạng sức khỏe của giáo viên chứ không phải chế độ bắt buộc theo luật.

Giáo viên mang thai chỉ được bảo đảm các quyền như: không làm thêm giờ, không làm việc ban đêm, không đi công tác xa từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và được giảm 01 giờ làm việc hằng ngày khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất