04 mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất cho Giáo viên mầm non theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Phạm Tiến Đạt 2,730 lượt xem
15:15 | 25/05/2026
Nghị định 182/2026/NĐ-CP giáo viên mầm non được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề với các mức nào?
Nội dung chính
  1. 04 mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất cho Giáo viên mầm non theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?
  2. Chi tiết 03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù?
  3. Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo?

04 mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất cho Giáo viên mầm non theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo (Phụ cấp đứng lớp) từ 07/7/2026 tải về

Mức phụ cấp ưu đãi 45%

Áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;

- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đằng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.

Mức phụ cấp ưu đãi 60%

Áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiều số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

Mức phụ cấp ưu đãi 70%

Mức phụ cấp ưu đãi 70% được áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều này).

Mức phụ cấp ưu đãi 80%

Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Các mức hưởng phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Như vậy 04 mức hưởng phụ cấp ưu đãi nghề với giáo viên mầm non mới nhất là 45%, 60%, 70% và 80%.

Xem thêm thông tin về giáo viên:

>> Chính phủ cho phép Giáo viên được hưởng đồng thời 2 mức phụ cấp ưu đãi nghề

>> Từ 07/7/2026 tiếp tục giải quyết cho giáo viên nữ nghỉ thai sản được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo

>> Phụ cấp ưu đãi nhà giáo năm 2026 là bao nhiêu? [CẬP NHẬT MỚI NHẤT]

>> Chính phủ thống nhất phụ cấp ưu đãi 80% cho toàn bộ GVMN, Tiểu học, THCS, THPT năm 2026

>> Cập nhật mức phụ cấp ưu đãi năm 2026 mới nhất cho nhân viên trường học các cấp

>> Đã có Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 (Phụ cấp đứng lớp)

>> Từ 07/7/2026 chỉ 03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo gồm những ai?

>> Chi tiết các mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo mới theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP

>> Mức phụ cấp ưu đãi nghề của Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP mới nhất

04 mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất cho Giáo viên mầm non theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

04 mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất cho Giáo viên mầm non theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP?

Chi tiết 03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù?

Công thức tính lương giáo viên mầm non hiện nay:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

Tại Dự thảo Nghị định tại đây đưa ra công thức tính lương giáo viên mầm non mới như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương x hệ số lương đặc thù

03 Bảng lương GVMN 2026 theo mức lương 2.34, 2.53 và hệ số đặc thù như sau:

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù 1.25

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù 1.25

1

4.00

9,360,000

11,700,000

10,120,000

12,650,000

2

4.34

10,155,600

12,694,500

10,980,200

13,725,250

3

4.68

10,951,200

13,689,000

11,840,400

14,800,500

4

5.02

11,746,800

14,683,500

12,700,600

15,875,750

5

5.36

12,542,400

15,678,000

13,560,800

16,951,000

6

5.70

13,338,000

16,672,500

14,421,000

18,026,250

7

6.04

14,133,600

17,667,000

15,281,200

19,101,500

8

6.38

14,929,200

18,661,500

16,141,400

20,176,750

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 2:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù 1.25

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù 1.25

1

2.34

5,475,600

6,844,500

5,920,200

7,400,250

2

2.67

6,247,800

7,809,750

6,755,100

8,443,875

3

3.00

7,020,000

8,775,000

7,590,000

9,487,500

4

3.33

7,792,200

9,740,250

8,424,900

10,531,125

5

3.66

8,564,400

10,705,500

9,259,800

11,574,750

6

3.99

9,336,600

11,670,750

10,094,700

12,618,375

7

4.32

10,108,800

12,636,000

10,929,600

13,662,000

8

4.65

10,881,000

13,601,250

11,764,500

14,705,625

9

4.98

11,653,200

14,566,500

12,599,400

15,749,250

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

2.10

4,914,000

6,142,500

5,313,000

6,641,250

2

2.41

5,639,400

7,049,250

6,097,300

7,621,625

3

2.72

6,364,800

7,956,000

6,881,600

8,602,000

4

3.03

7,090,200

8,862,750

7,665,900

9,582,375

5

3.34

7,815,600

9,769,500

8,450,200

10,562,750

6

3.65

8,541,000

10,676,250

9,234,500

11,543,125

7

3.96

9,266,400

11,583,000

10,018,800

12,523,500

8

4.27

9,991,800

12,489,750

10,803,100

13,503,875

9

4.58

10,717,200

13,396,500

11,587,400

14,484,250

10

4.89

11,442,600

14,303,250

12,371,700

15,464,625

Lưu ý: Bảng lương trên được tính theo hệ số lương ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lương cơ sở 2.340.000 và mức dự kiến 2.530.000 đồng, hệ số lương đặc thù dự kiến 1,25. Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương.

>> Xem chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, Mầm non theo mức lương cơ sở cũ - mới, hệ số đặc thù tại đây

Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo?

Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các khoảng thời gian sau:

- Thời gian đi công tác, làm việc hoặc học tập ở nước ngoài theo chế độ chỉ hưởng 40% tiền lương quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

-Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

- Thời gian nghỉ thai sản đối với nhà giáo nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian nghỉ không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất