Cập nhật mức phụ cấp ưu đãi năm 2026 mới nhất cho nhân viên trường học các cấp?

Phạm Tiến Đạt 6,545 lượt xem
15:15 | 25/05/2026
Nhân viên trường học được hưởng mức phụ cấp ưu đãi bao nhiêu mới nhất?
Nội dung chính
  1. Cập nhật mức phụ cấp ưu đãi năm 2026 mới nhất cho nhân viên trường học các cấp?
  2. Công thức tính phụ cấp ưu đãi cho nhân viên trường học các cấp?
  3. Định mức nhân viên trường học các cấp hiện nay là bao nhiêu người?

Cập nhật mức phụ cấp ưu đãi năm 2026 mới nhất cho nhân viên trường học các cấp?

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo tải về

03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 gồm:

- Nhà giáo

- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

- Nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức.

Theo đó nhân viên trường học được hưởng mức trợ cấp ưu đãi 20% áp dụng thống nhất cho tất cả các cấp học.

"Mức phụ cấp ưu đãi 20%

Áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triền giáo dục hòa nhập."

Xem thêm thông tin về giáo viên:

>> Chính phủ cho phép Giáo viên được hưởng đồng thời 2 mức phụ cấp ưu đãi nghề

>> Từ 07/7/2026 tiếp tục giải quyết cho giáo viên nữ nghỉ thai sản được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo

>> Phụ cấp ưu đãi nhà giáo năm 2026 là bao nhiêu? [CẬP NHẬT MỚI NHẤT]

>> Chính phủ thống nhất phụ cấp ưu đãi 80% cho toàn bộ GVMN, Tiểu học, THCS, THPT năm 2026

>> Đã có Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 (Phụ cấp đứng lớp)

>> Từ 07/7/2026 chỉ 03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo gồm những ai?

>> Chi tiết các mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo mới theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP

>> 04 mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất cho Giáo viên mầm non theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP

Cập nhật mức phụ cấp ưu đãi năm 2026 mới nhất cho nhân viên trường học các cấp?

Cập nhật mức phụ cấp ưu đãi năm 2026 mới nhất cho nhân viên trường học các cấp?

Công thức tính phụ cấp ưu đãi cho nhân viên trường học các cấp?

Công thức tính phụ cấp ưu đãi cho nhân viên trường học năm 2026 như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề

=

(Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

x

Lương cơ sở

x

Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề

Trong đó:

Mức lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng.

Đối với trường hợp trong tháng có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề (theo quy định tại Điều 6 Nghị định này) thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề = [Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng / 22 ngày (số ngày làm việc tiêu chuẩn trong 01 tháng)] x (22 ngày - số ngày không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong tháng)

Công thức tính phụ cấp ưu đãi nhà giáo

Định mức nhân viên trường học các cấp hiện nay là bao nhiêu người?

1. Định mức nhân viên trường học mầm non

(1) Vị trí việc làm kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện

- Các cơ sở giáo dục mầm non được bố trí 02 người để thực hiện các nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện.

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non có từ 5 điểm trường trở lên hoặc có từ 15 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên thì bố trí 03 người để thực hiện nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, thư viện.

- Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm. Các cơ sở giáo dục mầm non căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm phù hợp.

(2) Vị trí việc làm y tế học đường, bảo vệ, phục vụ, nấu ăn

- Các cơ sở giáo dục mầm non bố trí tối thiểu 01 lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ y tế học đường, tối thiểu 01 lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, tối thiểu 01 lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ phục vụ. Căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các cơ sở giáo dục mầm non xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

- Cơ sở giáo dục mầm non có tổ chức bán trú thì được bố trí lao động hợp đồng để thực hiện công việc nấu ăn cho trẻ em. Căn cứ số lượng trẻ em, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục mầm non xác định số lượng lao động hợp đồng phù hợp để thực hiện nhiệm vụ nấu ăn.

- Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

(Điều 6 và 7 Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT)

2. Định mức nhân viên trường tiểu học

(1) Vị trí việc làm thư viện, quản trị công sở

- Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên thuộc vùng 3, có từ 19 lớp trở lên thuộc vùng 1 và vùng 2; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 02 người;

- Trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống thuộc vùng 3, có từ 18 lớp trở xuống thuộc vùng 1 và vùng 2 được bố trí 01 người.

Lưu ý: Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên hoặc nhân viên kiêm nhiệm. Các trường tiểu học căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

(2) Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ, kế toán

- Trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học được bố trí tối đa 03 người để thực hiện nhiệm vụ văn thư, thủ quỹ, kế toán;

- Các trường tiểu học còn lại được bố trí tối đa 02 người để thực hiện nhiệm vụ văn thư, thủ quỹ, kế toán;

Lưu ý: Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên hoặc nhân viên kiêm nhiệm. Các trường tiểu học căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

(3) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

- Căn cứ quy định của pháp luật; quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, trường tiểu học xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

- Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

(Điều 8 và 9 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT)

3. Định mức nhân viên trường trung học cơ sở

(1) Vị trí việc làm thư viện, quản trị công sở

- Trường trung học cơ sở có từ 28 lớp trở lên thuộc vùng 3, có từ 19 lớp trở lên thuộc vùng 1 và vùng 2; trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở được bố trí tối đa 02 người;

- Trường trung học cơ sở có từ 27 lớp trở xuống thuộc vùng 3, có từ 18 lớp trở xuống thuộc vùng 1 và vùng 2 được bố trí 01 người;

- Trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở căn cứ vào số lượng lớp học, điều kiện thực tế áp dụng định mức theo quy định đối với trường trung học cơ sở tại điểm a, điểm b của khoản 1 Điều 13 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT;

- Trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí 01 người.

Lưu ý: Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì bố trí hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm. Các trường trung học cơ sở căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

(2) Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ, kế toán

- Trường trung học cơ sở và trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở được bố trí tối đa 02 người;

- Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở, trường trung học cơ sở có từ 40 lớp trở lên, trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở có trên 200 học sinh được hưởng chính sách học sinh bán trú thì được bố trí tối đa 03 người;

Lưu ý: Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì bố trí hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm. Các trường trung học cơ sở căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

(3) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

- Căn cứ quy định của pháp luật; quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các trường trung học cơ sở xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

- Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

(Điều 13 và 14 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT)

4. Định mức nhân viên trường trung học phổ thông

(1) Vị trí việc làm thư viện, quản trị công sở

- Trường phổ thông dân tộc nội trú được bố trí tối đa 03 người;

- Trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 04 người;

- Các trường trung học phổ thông còn lại được bố trí tối đa 02 người.

Lưu ý: Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm. Các trường trung học phổ thông căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

(2) Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ, kế toán

- Trường phổ thông dân tộc nội trú và trường trung học phổ thông chuyên được bố trí tối đa 03 người;

- Các trường trung học phổ thông còn lại được bố trí tối đa 02 người;

- Trường phổ thông dân tộc nội trú có quy mô trên 400 học sinh, trường trung học phổ thông có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 người.

Lưu ý: Những vị trí việc làm không bố trí được biên chế thì hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm. Các trường trung học phổ thông căn cứ tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm cho phù hợp.

(3) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ

- Căn cứ quy định của pháp luật, quy mô học sinh, tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế, các trường trung học phổ thông xác định số lượng lao động hợp đồng đối với từng vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

- Việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

(Điều 18 và 19 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT)

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?