Mức phụ cấp ưu đãi nghề của Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP mới nhất là bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 8,575 lượt xem
15:15 | 25/05/2026
Nghị định 182/2026/NĐ-CP mới nhất quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất của Giáo viên THPT, giáo viên THCS, giáo viên Tiểu học là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Nghị định 182/2026/NĐ-CP mới nhất quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất của Giáo viên THPT, giáo viên THCS, giáo viên Tiểu học là bao nhiêu?
  2. Chính thức chỉ có 03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 gồm những ai?
  3. Bảng lương giáo viên THPT, giáo viên THCS, giáo viên Tiểu học sau khi áp dụng hệ số đặc thù và 2 mức lương cơ sở sẽ ra sao?

Nghị định 182/2026/NĐ-CP mới nhất quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất của Giáo viên THPT, giáo viên THCS, giáo viên Tiểu học là bao nhiêu?

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo (Phụ cấp đứng lớp) từ 07/7/2026 tải về

Mức phụ cấp ưu đãi 40%

Áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề;

- Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đăng;

- Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp;

- Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp.

Mức phụ cấp ưu đãi 45%

Áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học;

- Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định;

- Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đằng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.

Mức phụ cấp ưu đãi 60%

Áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiều số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.

Mức phụ cấp ưu đãi 70%

Mức phụ cấp ưu đãi 70% được áp dụng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều này).

Mức phụ cấp ưu đãi 80%

Mức phụ cấp ưu đãi 80% được áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc;

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;

- Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.


Giáo viên Tiểu học

Giáo viên THPT, Giáo viên THCS

Mức 40%

-

Giảng dạy trong điều kiện bình thường

Mức 45%

Giảng dạy trong điều kiện bình thường

Địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới

Mức 60%

Địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới

-

Mức 70%

Công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Mức 80%

Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú

Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc

Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú

Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc

Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trường trung học phổ thông chuyên

Các mức phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Xem thêm thông tin về giáo viên:

>> Chính phủ cho phép Giáo viên được hưởng đồng thời 2 mức phụ cấp ưu đãi nghề

>> Từ 07/7/2026 tiếp tục giải quyết cho giáo viên nữ nghỉ thai sản được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo

>> Phụ cấp ưu đãi nhà giáo năm 2026 là bao nhiêu? [CẬP NHẬT MỚI NHẤT]

>> Chính phủ thống nhất phụ cấp ưu đãi 80% cho toàn bộ GVMN, Tiểu học, THCS, THPT năm 2026

>> Cập nhật mức phụ cấp ưu đãi năm 2026 mới nhất cho nhân viên trường học các cấp

>> Đã có Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 (Phụ cấp đứng lớp)

>> Từ 07/7/2026 chỉ 03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo gồm những ai?

>> Chi tiết các mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo mới theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP

>> 04 mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất cho Giáo viên mầm non theo Nghị định 182/2026/NĐ-CP

Nghị định 182/2026/NĐ-CP mới nhất quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất của Giáo viên THPT, giáo viên THCS, giáo viên Tiểu học là bao nhiêu?

Nghị định 182/2026/NĐ-CP mới nhất quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề mới nhất của Giáo viên THPT, giáo viên THCS, giáo viên Tiểu học là bao nhiêu?

Chính thức chỉ có 03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 gồm những ai?

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP phụ cấp ưu đãi nhà giáo (Phụ cấp đứng lớp) từ 07/7/2026 tải về

03 nhóm đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo từ 07/7/2026 gồm:

- Nhà giáo

- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

- Nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Bao gồm cả người đang trong thời gian tập sự, thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức.

Không áp dụng đối với cơ sở giáo dục thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Bảng lương giáo viên THPT, giáo viên THCS, giáo viên Tiểu học sau khi áp dụng hệ số đặc thù và 2 mức lương cơ sở sẽ ra sao?

Do giáo viên THPT, THCS, Tiểu học cùng chung 1 bảng hệ số lương Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT. Nên bảng lương cụ thể như sau:

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 1:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.40

10,296,000

11,840,400

11,132,000

12,801,800

2

4.74

11,091,600

12,755,340

11,992,200

13,791,030

3

5.08

11,887,200

13,670,280

12,852,400

14,780,260

4

5.42

12,682,800

14,585,220

13,712,600

15,769,490

5

5.76

13,478,400

15,500,160

14,572,800

16,758,720

6

6.10

14,274,000

16,415,100

15,433,000

17,747,950

7

6.44

15,069,600

17,330,040

16,293,200

18,737,180

8

6.78

15,865,200

18,244,980

17,153,400

19,726,410

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 2:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

4.00

9,360,000

10,764,000

10,120,000

11,638,000

2

4.34

10,155,600

11,678,940

10,980,200

12,627,230

3

4.68

10,951,200

12,593,880

11,840,400

13,616,460

4

5.02

11,746,800

13,508,820

12,700,600

14,605,690

5

5.36

12,542,400

14,423,760

13,560,800

15,594,920

6

5.70

13,338,000

15,338,700

14,421,000

16,584,150

7

6.04

14,133,600

16,253,640

15,281,200

17,573,380

8

6.38

14,929,200

17,168,580

16,141,400

18,562,610

Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng 3:

Bậc

Hệ số lương

Lương cơ sở 2.34

LCS 2.34 x Đặc thù

Lương cơ sở 2.53

LCS 2.53 x Đặc thù

1

2.34

5,475,600

6,296,940

5,920,200

6,808,230

2

2.67

6,247,800

7,184,970

6,755,100

7,768,365

3

3.00

7,020,000

8,073,000

7,590,000

8,728,500

4

3.33

7,792,200

8,961,030

8,424,900

9,688,635

5

3.66

8,564,400

9,849,060

9,259,800

10,648,770

6

3.99

9,336,600

10,737,090

10,094,700

11,608,905

7

4.32

10,108,800

11,625,120

10,929,600

12,569,040

8

4.65

10,881,000

12,513,150

11,764,500

13,529,175

9

4.98

11,653,200

13,401,180

12,599,400

14,489,310

Lưu ý: Bảng lương trên được tính theo hệ số lương ở Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, lương cơ sở 2.340.000 và mức 2.530.000 đồng, hệ số lương đặc thù dự kiến 1,25. Chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các khoản ngoài lương.

>> Xem chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, Mầm non theo mức lương cơ sở cũ - mới, hệ số đặc thù tại đây

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?