Giám đốc Công an tỉnh có thuộc các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân không?

17:28 | 03/04/2025
Theo quy định hiện nạy, các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân có gám đốc Công an tỉnh không?
Nội dung chính
  1. Giám đốc Công an tỉnh có thuộc các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân không?
  2. Chăm sóc sức khỏe cho công an nhân dân và thân nhân như thế nào?
  3. Công an nhân dân có chế độ tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc thế nào?

Giám đốc Công an tỉnh có thuộc các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân không?

Căn cứ Điều 24 Luật Công an nhân dân 2018 quy định:

Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Cục trưởng, Tư lệnh;
c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;
đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
e) Đại đội trưởng;
g) Trung đội trưởng;
h) Tiểu đội trưởng.
2. Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này và chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Chức danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật.

Theo đó, các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:

- Bộ trưởng Bộ Công an;

- Cục trưởng, Tư lệnh;

- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;

- Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;

- Đại đội trưởng;

- Trung đội trưởng;

- Tiểu đội trưởng.

Như vậy, Giám đốc Công an tỉnh thuộc các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân.

Giám đốc Công an tỉnh có thuộc các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân không?

Giám đốc Công an tỉnh có thuộc các chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân không? (Hình từ Internet)

Chăm sóc sức khỏe cho công an nhân dân và thân nhân như thế nào?

Theo Điều 39 Luật Công an nhân dân 2018 quy định chăm sóc sức khỏe đối sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên, học sinh, công nhân công an và thân nhân như sau:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên, học sinh và nhân công an được bảo đảm chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, đau đau, tai nạn, rủi ro nghề nghiệp ở cơ sở đăng ký bệnh, chữa bệnh ban đầu hoặc mắc những bệnh mà cơ sở y tế chữa bệnh, chữa bệnh của Công an nhân dân không có khả năng điều trị thì được chữa bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở bệnh, chữa bệnh khác, được thanh toán miễn phí và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

- Cha, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp ; c ha, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con sinh, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi của bác sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, sinh viên và học sinh Công an nhân dân không có chế độ bảo hiểm y tế thì được Công an nhân dân mua bảo hiểm y tế, được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở bệnh bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

- Cha, mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp; cha, mẹ sinh, người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi của công nhân công an không có chế độ bảo hiểm y tế thì được mua bảo hiểm y tế, được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở chữa bệnh, chữa bệnh theo quy định của phủ Chính.

Công an nhân dân có chế độ tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc thế nào?

Theo Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 quy định tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với bác sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của bác sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; Lớp phụ cấp niên được tính theo tác dụng lương hiện tại và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và cấp hỗ trợ, cấp phụ đặc thù công an nhân dân.

- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm sẽ được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp hàm nhiệm vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ quyền lợi của chức vụ, chức danh đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm bảo yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân khi quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì có tác dụng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được bảo đảm doanh nghiệp và các công việc điều kiện, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.

- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng phụ cấp nhà ở, được đảm bảo nhà ở công việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được hỗ trợ chính sách về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Minh Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?