Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chấm dứt ngay các hoạt động kể từ thời điểm nào?

Nguyễn Thành Đạt 97 lượt xem
11:45 | 18/05/2026
Theo quy định, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chấm dứt ngay các hoạt động kể từ thời điểm nào?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chấm dứt ngay các hoạt động kể từ thời điểm nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được quy định ra sao?
  3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có nghĩa vụ gì trong việc quản trị tài khoản hưu trí cá nhân?

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chấm dứt ngay các hoạt động kể từ thời điểm nào?

Điều 39 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chấm dứt ngay các hoạt động kể từ thời điểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính chỉ định một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác tiếp nhận việc quản lý các quỹ hưu trí đang quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Doanh nghiệp được chỉ định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí và đang thực hiện quản lý tối thiểu 01 quỹ hưu trí.

Đồng thời, người tham gia quỹ được lựa chọn tiếp tục tham gia quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo chỉ định của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác.

Ngoài ra, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không được nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung trong vòng 03 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận.

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chấm dứt ngay các hoạt động kể từ thời điểm nào?

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chấm dứt ngay các hoạt động kể từ thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được quy định ra sao?

Điều 40 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí như sau:

- Quyền của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí:

+ Xây dựng và ban hành các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung phù hợp với yêu cầu quản lý và nhu cầu của các đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 9 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Quyết định về số lượng quỹ hưu trí và chính sách đầu tư quỹ hưu trí theo quy định tại Điều lệ quỹ và các quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Được chi trả chi phí tổ chức và hoạt động quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Được thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ gồm: tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có) để tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung và việc xây dựng, ban hành văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

- Nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí:

+ Thành lập, đầu tư và quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Xây dựng và ban hành Điều lệ quỹ hưu trí đối với mỗi quỹ được thành lập.

+ Lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát, tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và các tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có).

+ Quyết định việc đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều lệ quỹ và quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Thực hiện kế toán quỹ hưu trí hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển tài khoản hưu trí cá nhân đang quản lý sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Thực hiện công bố thông tin, hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ (nếu có) theo quy định tại Điều 23 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Quản trị xung đột lợi ích giữa doanh nghiệp, cổ đông lớn, bên liên quan và người tham gia quỹ hưu trí.

+ Tạm dừng thành lập quỹ mới trong vòng 02 năm và thực hiện công bố thông tin khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá có vi phạm trong việc quản lý, triển khai quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có nghĩa vụ gì trong việc quản trị tài khoản hưu trí cá nhân?

Điều 21 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có nghĩa vụ trong việc quản trị tài khoản hưu trí cá nhân như sau:

- Phải hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ hoạt động thu, chi của tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm đóng góp, phân bổ kết quả đầu tư, chi phí hoạt động quỹ hưu trí, chi trả hưu trí.

- Xây dựng và cập nhật quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư và chi phí hoạt động quỹ hưu trí, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.

- Xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hằng tháng.

- Lập và gửi người tham gia quỹ báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng tháng theo quy định tại Điều 28 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

- Chịu trách nhiệm đối với người tham gia quỹ về tính chính xác của hoạt động cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?