Khi Điều lệ quỹ hưu trí phát sinh thay đổi thì doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải làm gì?
Khi Điều lệ quỹ hưu trí phát sinh thay đổi thì doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản về các thay đổi và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Cụ thể:
Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định:
Thông báo về triển khai chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và công bố, cung cấp tài liệu, thông tin cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính về việc thành lập các quỹ hưu trí trong vòng 10 ngày kể từ ngày thành lập quỹ; hồ sơ thông báo gôm các tài liệu sau:
a) Văn bản thông báo về việc thành lập quỹ hưu trí.
b) Điều lệ các quỹ hưu trí.
2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi về Điều lệ quỹ hưu trí hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản về các thay đổi và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế của Điều lệ quỹ hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí.
...
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi về Điều lệ quỹ hưu trí hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản về các thay đổi và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế của Điều lệ quỹ hoặc các quy trình, quy chế quản lý quỹ hưu trí.

Khi Điều lệ quỹ hưu trí phát sinh thay đổi thì doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải làm gì? (Hình từ Internet)
Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được dùng để làm gì?
Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động, chi trả chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Cụ thể:
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định:
Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là quỹ tài chính để thực hiện chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán, sau đây gọi là quỹ hưu trí. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo dõi, quản lý và hạch toán độc lập, tách bạch với tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được hình thành từ đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và tiền sinh lời của hoạt động đầu tư của quỹ.
3. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động, chi trả chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động, chi trả chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải ban hành Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung để làm gì?
Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải ban hành Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung để thiết lập và vận hành quỹ hưu trí.
Cụ thể:
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định:
Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải ban hành Điều lệ để thiết lập và vận hành quỹ hưu trí bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên quỹ hưu trí.
b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Tổ chức lưu ký.
d) Ngân hàng giám sát.
đ) Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan khác (nếu có).
e) Mục tiêu, chính sách đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và quy trình, thủ tục thay đổi chính sách đầu tư (nếu có).
g) Quyền và nghĩa vụ của người lao động tham gia quỹ, người sử dụng lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).
h) Điều khoản về việc chuyển đổi giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý bởi cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
i) Điều khoản về thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
k) Lựa chọn và thay đổi tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).
l) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư, chi phí hoạt động của quỹ hưu trí theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
m) Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.
n) Quy chế giải quyết tranh chấp.
o) Các trường hợp đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ.
p) Chế độ thông tin báo cáo.
q) Giải thể quỹ hưu trí.
r) Cam kết của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) về việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ quỹ.
s) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ hưu trí.
2. Điều lệ quỹ hưu trí phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, được công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, đồng thời gửi cho doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải ban hành Điều lệ để thiết lập và vận hành quỹ hưu trí bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];