Điều lệ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải được trình bày như thế nào?

19:50 | 17/05/2026
Theo quy định doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải trình bày Điều lệ ra sao?
Nội dung chính
  1. Điều lệ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải được trình bày như thế nào?
  2. Các bước tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như thế nào?
  3. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì?

Điều lệ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải được trình bày như thế nào?

Điều 11 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định điều lệ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, được công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, đồng thời gửi cho doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.

(khoản 2 Điều 11 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Đồng thời, nội dung cơ bản của Điều lệ quỹ hưu trí gồm:

- Tên quỹ hưu trí.

- Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

- Tổ chức lưu ký.

- Ngân hàng giám sát.

- Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan khác (nếu có).

- Mục tiêu, chính sách đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 19 Nghị định 85/2026/NĐ-CP và quy trình, thủ tục thay đổi chính sách đầu tư (nếu có).

- Quyền và nghĩa vụ của người lao động tham gia quỹ, người sử dụng lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).

- Điều khoản về việc chuyển đổi giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý bởi cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

- Điều khoản về thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

- Lựa chọn và thay đổi tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).

- Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư, chi phí hoạt động của quỹ hưu trí theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.

- Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.

- Quy chế giải quyết tranh chấp.

- Các trường hợp đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ.

- Chế độ thông tin báo cáo.

- Giải thể quỹ hưu trí.

- Cam kết của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) về việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ quỹ.

- Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ hưu trí.

Điều lệ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải được trình bày như thế nào?

Điều lệ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải được trình bày như thế nào? (Hình từ Internet)

Các bước tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như thế nào?

Điều 6 Nghị định 85/2026/NĐ-CP quy định quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được thực hiện theo 04 bước sau:

Bước 1: Xây dựng và ký thỏa thuận tham gia

- Người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận và thông báo, lấy ý kiến người lao động. Sau khi thống nhất, người sử dụng lao động ký văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với từng người lao động hoặc ký với Chủ tịch Công đoàn sau khi lấy ý kiến tập thể người lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

Bước 2: Ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý quỹ

- Người sử dụng lao động ký hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Căn cứ danh sách người lao động tham gia chương trình, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí mở tài khoản hưu trí cá nhân cho người lao động.

Bước 3: Thực hiện đóng góp vào quỹ

- Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký và văn bản thỏa thuận với người lao động, người sử dụng lao động đóng phần đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ (nếu có) vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về số tiền đóng cho từng người lao động theo quy định.

Bước 4: Ghi nhận tiền vào tài khoản hưu trí cá nhân

- Khoản tiền đóng vào tài khoản của mỗi người gồm:

+ Khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động cho người lao động (nếu có).

+ Khoản tiền đóng góp của người lao động (nếu có).

Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì?

Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:

- Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các quyền sau:

+ Tự nguyện tham gia, dừng hoặc tạm dừng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

+ Nhận chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; được trừ khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

+ Theo dõi và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

+ Được cung cấp đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 27 Nghị định 85/2026/NĐ-CP. Hằng tháng được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; được yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xác nhận thông tin về tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Được bảo mật thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Được duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm hoặc lựa chọn chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí khác sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định 85/2026/NĐ-CP.

+ Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật.

+ Được chỉ định người thừa kế theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự 2015 tại văn bản thỏa thuận hoặc trong phiếu đăng ký tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung để hưởng chi trả từ quỹ hưu trí.

- Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm:

+ Tiếp cận đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí; hiểu rõ về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các rủi ro có thể phát sinh khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; nắm rõ chính sách thuế đối với người sử dụng lao động và người lao động; tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định tham gia của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung. Nhà nước không đảm bảo về kết quả đầu tư và mức chi trả của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Thực hiện các nghĩa vụ theo văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đăng ký tham gia.

+ Tuân thủ các quy định tại Nghị định 85/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.

(Điều 8 Nghị định 85/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?