- Doanh nghiệp không đóng đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế do tham gia phòng thủ dân sự có bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế không?
- Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động như thế nào?
- Số tiền phải nộp đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế được xác định thế nào?
Doanh nghiệp không đóng đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế do tham gia phòng thủ dân sự có bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế không?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:
Các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế
Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 48b của Luật Bảo hiểm y tế không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
1. Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
3. Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
4. Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 48b Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 33 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định:
Trốn đóng bảo hiểm y tế
1. Trốn đóng bảo hiểm y tế là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này mà người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế;
b) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế thấp hơn tiền lương quy định tại Điều 14 của Luật này;
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 15 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ;
d) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế.
Như vậy, doanh nghiệp không đóng đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định tại khoản 8 Điều 15 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi điểm b Khoản 13 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ nhưng do thuộc lý do theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng thủ dân sự gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế.
>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin để cấp lại thẻ bảo hiểm y tế hiện nay
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: Xem chi tiết bảng lương giáo viên dự kiến áp dụng năm 2026

Doanh nghiệp không đóng đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế do tham gia phòng thủ dân sự có bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế không? (Hình từ Internet)
Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động như thế nào?
Căn cứ theo Điều 49 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau:
Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế
...
3. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
a) Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;
b) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
c) Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế do chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.
...
Theo đó, biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
- Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;
- Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
- Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
>> Tải về: Xem chi tiết dự thảo quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo
>> Tải về: File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương
Số tiền phải nộp đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế được xác định thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định:
Xác định số tiền phải nộp và hoàn trả chi phí cho người bệnh trong trường hợp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế
1. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế phải nộp số tiền đối với hành vi chậm đóng, trốn đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Số tiền phải nộp đối với hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế được xác định như sau:
Cđt = Pst x n x 0,03%
Trong đó:
- Cđt: Số tiền phải đóng trên số ngày chậm đóng, trốn đóng cho tháng t (t=1,2,3,...12)
- Pst: Số tiền phải đóng phát sinh của tháng t
- n: Số ngày chậm đóng, trốn đóng.
...
Theo đó, số tiền phải nộp đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế được xác định như sau:
Cđt = Pst x n x 0,03%
Trong đó:
- Cđt: Số tiền phải đóng trên số ngày chậm đóng, trốn đóng cho tháng t (t=1,2,3,...12)
- Pst: Số tiền phải đóng phát sinh của tháng t
- n: Số ngày chậm đóng, trốn đóng.
>> Tải về: Bảng tính chế độ chính sách nghỉ hưu trước tuổi
>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];