Điểm mới Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013, cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 652 lượt xem
09:30 | 18/07/2025
Một số điểm mới Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp điểm mới Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013?
  2. Cách tính số tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 như thế nào?
  3. Không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng có tiếp tục đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó không?

Tổng hợp điểm mới Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013?

Theo đó, Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013 (còn hiệu lực).

Sau đây là những điểm mới Luật Việc làm 2025 so với Luật Việc làm 2013 như sau:

(1) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

So với khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động 2019 đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Như vậy, Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động làm việc trong Nhà nước và không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ngoài Nhà nước. Luật Việc làm 2025 không áp dụng mức lương tối thiểu vùng, chỉ áp dụng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng cho cả hai đối tượng.

Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 "...không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động 2019 đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.". Ví dụ thời điểm 12/1 người lao động nghỉ việc thì sẽ tính mức hưởng tối đa bằng 05 lần lương tối thiểu vùng tại tháng 1.

So với khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 "... tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp." . Ví dụ người lao động nghỉ việc ngày 12/1 tại Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì người lao động này không làm việc hưởng lương từ 14 ngày trở lên do đó không thuộc trường hợp đóng BHTN ở tháng 1 vì vậy mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa được tính bằng 05 mức lương tối thiểu vùng của tháng 12 năm trước.

(2) Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

So với khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định:

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Như vậy, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của Luật Việc làm 2013 được tính từ ngày thứ 16 (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần), kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đối với Luật Việc làm 2025 thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 (không tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần) không kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

(3) Quy định rõ chế độ bảo hiểm thất nghiệp, thêm quyền lợi cho người lao động

Luật Việc làm 2025 quy định 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp tương tự Luật Việc làm 2013. Tuy nhiên các chế độ được quy định rõ, mở rộng như sau:

- Chế độ hỗ trợ học nghề được mở rộng thành chế độ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Bổ sung giao Chính phủ căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ BHTN để quy định việc giảm mức đóng BHTN, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác trong trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

- Chế độ hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Mở rộng thêm quyền lợi cho người lao động không chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề, kỹ năng mà còn được hỗ trợ tiền ăn cho người lao động trong thời gian tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề giúp người thất nghiệp giảm bớt khó khăn khi tham gia học nghề.

- Chế độ trợ cấp thất nghiệp: Bổ sung trường hợp người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp; giảm thời gian chờ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc.

- Bỏ các điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động tham gia BHTN:

+ Gặp khó khăn do duy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh.

+ Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.

(4) Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng BHTN cho đối tượng lao động khuyết tật

Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng BHTN cho đối tượng lao động khuyết tật được nêu rõ tại khoản 6 Điều 33 Luật Việc làm 2025, cụ thể như sau:

Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.

Bên cạnh đó, khoản 7 Điều 33 Luật Việc làm 2025 nhấn mạnh nghĩa vụ đóng đủ trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng để đảm bảo quyền lợi như sau:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 được quy định tại Điều 33 Luật Việc làm 2025, cụ thể như sau:

- Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;

- Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Theo quy định cũ, tại Điều 57 Luật Việc làm 2013, không quy định về việc giảm đóng cho người khuyết tật, không có quy định rõ ràng về trách nhiệm tài chính bù đắp nếu doanh nghiệp không đóng đủ trước khi người lao động nghỉ việc.

Trên đây là một số điểm mới Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013 (còn hiệu lực).

Điểm mới Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013, cụ thể ra sao?

Điểm mới Luật Việc làm 2025 áp dụng từ ngày 01/01/2026 thay thế Luật Việc làm 2013, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Cách tính số tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 như thế nào?

Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định cụ thể như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, cách tính số tháng hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng như sau:

- Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;

- Sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng có tiếp tục đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó không?

Căn cứ Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
...

Như vậy, người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó theo Luật Việc làm 2025.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất