Danh sách đơn vị cấp xã, phường đặc khu thuộc vùng có điều kiện khó khăn để xác định nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/01/2026 ra sao?
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biết từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.
Ngày 29/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 26/2025/TT-BNV Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
>>> Xem toàn bộ Thông tư 26/2025/TT-BNV tại đây.
Thông tư này quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
Theo đó, Danh sách đơn vị cấp xã, phường đặc khu thuộc vùng có điều kiện khó khăn để xác định nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/01/2026 như sau:
I. Tỉnh An Giang
1. Đặc khu Thổ Châu.
II. Tỉnh Cao Bằng
1. Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.
III. Tỉnh Đắk Lắk
1. Các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.
IV. Tỉnh Điện Biên
1. Các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.
V. Tỉnh Đồng Nai
1. Các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ.
VI. Tỉnh Gia Lai
1. Các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.
VII. Tỉnh Khánh Hòa
1. Đặc khu Trường Sa
VIII. Tỉnh Lai Châu
1. Các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng.
IX. Tỉnh Lạng Sơn
1. Các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.
X. Tỉnh Lào Cai
1. Các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý
XI. Tỉnh Lâm Đồng
1. Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý.
2. Các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.
XII. Tỉnh Nghệ An
1. Các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.
XIII. Tỉnh Quảng Ninh
1. Đặc khu Cô Tô.
2. Xã: Hoành Mô.
3. Trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ).
4. Trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn
XIV. Tỉnh Quảng Ngãi
1. Đặc khu Lý Sơn.
2. Các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.
XV. Tỉnh Quảng Trị
1. Đặc khu Cồn Cỏ.
2. Bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân.
3. Các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành.
XVI. Tỉnh Sơn La
1. Các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.
XVII. Tỉnh Tuyên Quang
1. Các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dần, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.
XVIII. Tỉnh Thái Nguyên
1. Các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.
XIX. Tỉnh Thanh Hóa
1. Các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.
XX. Thành phố Đà Nẵng
1. Đặc khu Hoàng Sa
2. Các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân.
3. Trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân
XXI. Thành phố Hải Phòng
1. Đặc khu Bạch Long Vỹ.
2. Trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải
XXII. Thành phố Hồ Chí Minh
1. Đặc khu Côn Đảo.
XXIII. Thành phố Huế
1. Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.
XXIV. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác
1. Nhà giàn DK1.

Danh sách đơn vị cấp xã, phường đặc khu thuộc vùng có điều kiện khó khăn để xác định nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/01/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh mới nhất ra sao?
Căn cứ tại Phụ lục 1 lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tường ứng ban hành kèm Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh như sau:
Bảng tính tuổi nghỉ hưu năm 2026 theo năm sinh mới nhất chi tiết ra sau:
- Đối với Lao động nam:
Thời điểm sinh (Tháng/năm) | Tuổi nghỉ hưu | Thời điểm hưởng lương hưu (Tháng/năm) |
9/1964 | 61 tuổi 3 tháng | 1/2026 |
10/1964 | 61 tuổi 6 tháng | 5/2026 |
11/1964 | 61 tuổi 6 tháng | 6/2026 |
12/1964 | 61 tuổi 6 tháng | 7/2026 |
1/1965 | 61 tuổi 6 tháng | 8/2026 |
2/1965 | 61 tuổi 6 tháng | 9/2026 |
3/1965 | 61 tuổi 6 tháng | 10/2026 |
4/1965 | 61 tuổi 6 tháng | 11/2026 |
5/1965 | 61 tuổi 6 tháng | 12/2026 |
- Đối với Lao động nữ:
Thời điểm sinh (Tháng/năm) | Tuổi nghỉ hưu | Thời điểm hưởng lương hưu (Tháng/năm) |
4/1969 | 56 tuổi 8 tháng | 1/2026 |
5/1969 | 57 tuổi | 6/2026 |
6/1969 | 57 tuổi | 7/2026 |
7/1969 | 57 tuổi | 8/2026 |
8/1969 | 57 tuổi | 9/2026 |
9/1969 | 57 tuổi | 10/2026 |
10/1969 | 57 tuổi | 11/2026 |
11/1969 | 57 tuổi | 12/2026 |
Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.
Nghỉ hưu trước tuổi trong điều kiện lao động bình thường của người lao động trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định:
Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.
...
Như vậy, nghỉ hưu trước tuổi trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 được quy định cụ thể như sau:
Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Nội vụ ban hành.
+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
+ Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP từ đủ 15 năm trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];