Danh sách các thôn, tổ dân phố cần chuyển đổi tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp được lập để trình cơ quan nào xem xét, quyết định chuyển đổi theo Công văn 4168?

Nguyễn Thành Đạt 168 lượt xem
19:19 | 16/10/2025
Theo Công văn 4168, danh sách các thôn, tổ dân phố cần chuyển đổi tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp được lập để trình cơ quan nào xem xét, quyết định chuyển đổi?
Nội dung chính
  1. Danh sách các thôn, tổ dân phố cần chuyển đổi tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp được lập để trình cơ quan nào xem xét, quyết định chuyển đổi theo Công văn 4168?
  2. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố hiện nay được quy định tại văn bản nào?
  3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có phải người hoạt động không chuyên trách không?

Danh sách các thôn, tổ dân phố cần chuyển đổi tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp được lập để trình cơ quan nào xem xét, quyết định chuyển đổi theo Công văn 4168?

Căn cứ Nghị quyết 203/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15), Kết luận169-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tập trung hoàn thành nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính (ĐVHC), Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và ĐVHC.

Căn cứ theo tiểu mục c Mục 5 Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 gửi Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về hướng dẫn nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính do Bộ Nội vụ ban hành như sau:

5. Về việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp
...
c) Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:
- Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.
- Đối với việc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên: UBND cấp xã (mới) xây dựng phương án, lấy ý kiến cử tri là đại diện hộ gia đình tại thôn, tổ dân phố, nếu được trên 50% cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý thì UBND cấp xã hoàn thiện phương án trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định.
- Trường hợp các tỉnh, thành phố đã thực hiện việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025 trước khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 có hiệu lực thi hành thì không thực hiện lại các nội dung nêu trên.

Theo đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định HĐND cấp xã có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (điểm d khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15). Trên cơ sở đó, việc chuyển đổi thôn, tổ dân phố và đổi tên thôn, tổ dân phố do trùng tên tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp thực hiện như sau:

Đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn: UBND cấp xã (mới) lập danh sách các thôn cần chuyển đổi thành tổ dân phố hoặc danh sách tổ dân phố cần chuyển đổi thành thôn trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.

Như vậy, UBND cấp xã (mới) cần lập danh sách các thôn, tổ dân phố cần chuyển đổi để trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết định đối với việc chuyển đổi thôn thành tổ dân phố hoặc tổ dân phố thành thôn.

>> Tải về: File tổng hợp lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.

>> Tải về: File excel chính sách cho cán bộ không chuyên trách nghỉ ngay.

Lưu ý: Việc xác định loại hình tổ chức cộng đồng dân cư tại ĐVHC cấp xã (mới) thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 số 10/2022/QH15.

>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay..

>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương

Danh sách các thôn, tổ dân phố cần chuyển đổi tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp được lập để trình cơ quan nào xem xét, quyết định chuyển đổi theo Công văn 4168?

Danh sách các thôn, tổ dân phố cần chuyển đổi tại ĐVHC cấp xã mới hình thành sau sắp xếp được lập để trình cơ quan nào xem xét, quyết định chuyển đổi theo Công văn 4168? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố hiện nay được quy định tại văn bản nào?

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định như sau:

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố gồm:

- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;

- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;

- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;

- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có phải người hoạt động không chuyên trách không?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định:

Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?