Công chức được nâng bậc lương trước thời hạn khi đã có thông báo nghỉ hưu nếu đáp ứng điều kiện gì?
Theo Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV công chức được nâng bậc lương trước thời hạn khi đã có thông báo nghỉ hưu khi đáp ứng 4 điều kiện sau: (1) Đã có thông báo nghỉ hưu chính thức; (2) Đáp ứng đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên trong thời gian giữ bậc; (3) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đang giữ; (4) Điều kiện về thời gian.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV; khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định điều kiện để công chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong trường hợp đã có thông báo nghỉ hưu như sau:
(1) Đã có thông báo nghỉ hưu chính thức.
(2) Đáp ứng đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên trong thời gian giữ bậc:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
(3) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đang giữ
(4) Điều kiện về thời gian: Kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu, thời gian còn thiếu để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định là từ 12 tháng trở xuống.

Công chức được nâng bậc lương trước thời hạn khi đã có thông báo nghỉ hưu nếu đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)
Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm như thế nào?
Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm.
Cụ thể:
Căn cứ khoản 3 Điều 63 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyết định nghỉ hưu
1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức hoặc được ủy quyền phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để công chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu.
3. Công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
4. Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Như vậy, công chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận trước thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu.
Thời điểm nghỉ hưu của công chức được quy định như thế nào?
Theo Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thời điểm nghỉ hưu của công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp theo quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời điểm nghỉ hưu được lùi theo một trong các trường hợp sau:
+ Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;
+ Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
+ Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
- Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.
- Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.
- Việc kéo dài thời gian công tác đối với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định Điều 61 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];