Có được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 khi chưa đủ thời gian giữ CDNN hạng 3?

09:22 | 21/07/2023
Cho tôi hỏi có được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 khi chưa đủ thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng 3? - Câu hỏi của chị Hạnh (Đồng Nai).
Nội dung chính
  1. Giáo viên THCS phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp nào?
  2. Quy định về việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên THCS?
  3. Có được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 khi chưa đủ thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng 3?

Giáo viên THCS phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp nào?

Theo quy định Chương I Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT thì giáo viên THCS phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp như sau:

- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở.

- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo.

- Gương mẫu trước học sinh.

- Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh.

- Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh.

- Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

- Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.

Có được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 khi chưa đủ thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng 3?

Có được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 khi chưa đủ thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng 3?

Quy định về việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên THCS?

Theo quy định Điều 7 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định về các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở như sau:

Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự);
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.10).
...

Thông qua quy định trên, việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên THCS được thực hiện như sau:

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT cụ thể như:

- Giáo viên THCS hạng 3 mã số V.07.04.12: Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 3 mã số V.07.04.32 khi đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở hạng 3.

- Giáo viên THCS hạng 2 mã số V.07.04.11: Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 mã số V.07.04.31 nếu có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 3 và hạng 2 hoặc tương đương đủ từ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

- Giáo viên trung học cơ sở hạng 1 mã số V.07.04.10: Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng 1 mã số V.07.04.30.

Có được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 khi chưa đủ thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng 3?

Theo quy định điểm k khoản 4 Điều 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên THCS hạng 2 như sau:

Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31
.....
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
.....
k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Ngoài ra, theo Điều 10 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi khoản 10 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT có quy định như sau:

Điều khoản áp dụng
.....
4. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) nếu đã có bằng thạc sĩ đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở hạng II và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm k khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
.....

Thông qua các quy định trên, về nguyên tắc khi giáo viên THCS hạng 3 đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 3 hoặc tương đương đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

Tuy nhiên, trường hợp giáo viên THCS hạng 3 đã có bằng thạc sĩ đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên THCS hạng 2 thì thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 3 hoặc tương đương chỉ đủ từ 06 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

Chính vì thế, giáo viên THCS vẫn được đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 khi chưa đủ thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng 3 nếu đã có bằng thạc sĩ.

Logo Thư viện Pháp luật
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất