Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản dùng để công nhận người lao động thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 345 lượt xem
12:00 | 11/12/2025
Theo quy định, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản dùng để công nhận người lao động thế nào?
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản dùng để công nhận người lao động thế nào?
  2. Nhà nước hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với những đối tượng nào?
  3. Yêu cầu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với người lao động làm ngành, nghề như thế nào?

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản dùng để công nhận người lao động thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật Việc làm 2025 quy định:

Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề trên cơ sở kết quả đánh giá kỹ năng nghề của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
2. Người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp do lỗi của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc đánh giá kỹ năng nghề quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm sự tự nguyện của người lao động;
b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
c) Chính xác, độc lập, khách quan, công bằng, minh bạch.
...

Như vậy, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để công nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề trên cơ sở kết quả đánh giá kỹ năng nghề của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản dùng để công nhận người lao động thế nào?

Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là văn bản dùng để công nhận người lao động thế nào? (Hình từ Internet)

Nhà nước hỗ trợ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia với những đối tượng nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Luật Việc làm 2025 quy định:

Nội dung, hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề
1. Việc phát triển kỹ năng nghề bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xây dựng, quản lý, thực hiện khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;
b) Xây dựng, công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và cập nhật với tiêu chuẩn, trình độ kỹ năng nghề của khu vực, thế giới; xây dựng, phát triển các bộ công cụ đánh giá để công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
d) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định của pháp luật;
đ) Nâng cao năng lực của hệ thống tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
e) Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác;
g) Bảo đảm quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động theo quy định của pháp luật;
h) Xây dựng cơ sở dữ liệu về nội dung phát triển kỹ năng nghề.
2. Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển kỹ năng nghề.
3. Nhà nước hỗ trợ người lao động thuộc các đối tượng sau đây khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:
a) Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
c) Người khuyết tật;
d) Người cao tuổi;
đ) Người dân tộc thiểu số;
e) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
g) Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
h) Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;
i) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và việc hỗ trợ đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Theo đó, Nhà nước hỗ trợ người lao động thuộc các đối tượng sau đây khi cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:

- Người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Người khuyết tật;

- Người cao tuổi;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;

- Trí thức trẻ tình nguyện sau khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng;

- Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội.

Yêu cầu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với người lao động làm ngành, nghề như thế nào?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Việc làm 2025 quy định:

Nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
1. Người lao động làm nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
2. Chính phủ ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Theo đó, người lao động làm nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Chính phủ ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?