- Chính thức từ 1/7/2025 bãi bỏ mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức áp dụng mức tham chiếu trong BHXH thì mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở nào theo Nghị định 158?
- Mức tham chiếu thay thế cho mức lương cơ sở từ 1/7/2025 thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất và cao nhất bao nhiêu?
- Trường hợp nào người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội?
Chính thức từ 1/7/2025 bãi bỏ mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức áp dụng mức tham chiếu trong BHXH thì mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở nào theo Nghị định 158?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
3. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo đó, mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Như vậy, khi bãi bỏ mức bỏ mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức áp dụng mức tham chiếu trong BHXH thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Tải Nghị định 158/2025/NĐ-CP: Tải về.
Chi tiết lộ trình, kế hoạch sáp nhập tỉnh, tổ chức bộ máy, bố trí, sử dụng cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách: TẢI VỀ.
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.
>>> Chính thức không hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với cán bộ công chức viên chức
>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội chốt lương và phụ cấp cao hơn
>> Từ 01/01/2026 chính thức bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo
>>> Chính thức áp dụng 05 bảng lương mới cho cán bộ công chức viên chức và LLVT
>> Luật Nhà giáo 2025: Lương và phụ cấp giáo viên mầm non xếp cao nhất
>> Chính thức quyết định mức tăng lương hưu cho đội ngũ CBCCVC và người lao động có mức lương hưu thấp
>> Từ tháng 7, Quốc hội thống nhất tăng lương cho cán bộ công chức
>> Chốt tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ công chức viên chức khi tinh giản biên chế
>> Thống nhất mức lương tối thiểu vùng năm 2025 đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
>> Chốt công chức không hoàn thành nhiệm vụ có thể bị cho thôi việc theo Luật Cán bộ công chức 2025

Chính thức từ 1/7/2025 bãi bỏ mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức viên chức áp dụng mức tham chiếu trong BHXH thì mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở nào theo Nghị định 158? (Hình từ Internet)
Mức tham chiếu thay thế cho mức lương cơ sở từ 1/7/2025 thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất và cao nhất bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
...
Theo đó, từ 1/7/2025, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc có mức thấp nhất bằng mức tham chiếu và mức cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.
Trường hợp nào người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo quy định tại tại Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
c) Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định;
c) Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Theo đó, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định.
Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];