Mức tham chiếu năm 2026 là bao nhiêu?

Đoàn Thanh Hiền 2,006 lượt xem
09:00 | 23/01/2026
Dùng mức tham chiếu thay lương cơ sở để tính những khoản tiền nào? Mức tham chiếu năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức tham chiếu năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Dùng mức tham chiếu thay lương cơ sở để tính những khoản tiền nào?
  3. Khi điều chỉnh tăng mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội thì khoản trợ cấp nào của người lao động không bị điều chỉnh?

Mức tham chiếu năm 2026 là bao nhiêu?

Tại Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Và tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Quy định chuyển tiếp
...
12. Đối với số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này.
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/7/2025, khái niệm “mức lương cơ sở” sẽ không còn được sử dụng làm căn cứ trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội mà được thay thế bằng “mức tham chiếu”. Mức tham chiếu này là cơ sở để xác định mức đóng, mức hưởng và trần đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, mức tham chiếu ban đầu được xác định tương đương với mức lương cơ sở tại thời điểm Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực. Cụ thể, trong năm 2026, khi chưa có văn bản điều chỉnh mới từ cơ quan có thẩm quyền, mức tham chiếu sẽ tiếp tục được áp dụng bằng mức lương cơ sở hiện hành.

Hiện nay, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức tham chiếu năm 2026 sẽ là 2.340.000 đồng. Đây là căn cứ pháp lý áp dụng thống nhất trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong năm 2026, cho đến khi có quy định mới được ban hành.

Mức tham chiếu năm 2026 là bao nhiêu?

Dùng mức tham chiếu thay lương cơ sở để tính những khoản tiền nào?

Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội sau:

a. Đối với Bảo hiểm xã hội bắt buộc

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Các đối tượng sau đây được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng:

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

(Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu

(Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(3) Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con khi người lao động sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

(Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(4) Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu

(Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(5) Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương để tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần của người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức tham chiếu tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

(Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(6) Trợ cấp mai táng

Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

(Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(7) Trợ cấp tuất hằng tháng

Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.

Không áp dụng trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là người đang hưởng tiền lương và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hằng tháng mà mức hưởng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu, không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

(Điều 86 và Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(8) Trợ cấp tuất một lần

Mức tham chiếu dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức tham chiếu tại tháng mà đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

(Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

b. Đối với Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Theo quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức tham chiếu sẽ thay cho mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp mai táng. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết.

Khi điều chỉnh tăng mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội thì khoản trợ cấp nào của người lao động không bị điều chỉnh?

Tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 12/2025/TT-BNV có quy định như sau:

Tính trợ cấp thai sản
Trợ cấp thai sản theo quy định tại Điều 59 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:
...
3. Mức hưởng trợ cấp thai sản của người lao động đang hưởng trợ cấp thai sản không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.

Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV có quy định như sau:

Tính trợ cấp ốm đau
...
3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy, khi điều chỉnh tăng mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội thì người lao động sẽ không được điều chỉnh với 2 loại trợ cấp sau:

- Mức hưởng trợ cấp thai sản của người lao động đang hưởng trợ cấp thai sản.

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất