Chi tiết Mẫu cam kết bảo vệ uy tín và hình ảnh công ty có dạng ra sao?
Mẫu cam kết bảo vệ uy tín và hình ảnh công ty được dùng để yêu cầu người lao động, cộng tác viên hoặc đối tác cam kết giữ gìn, không có hành vi hay phát ngôn gây ảnh hưởng tiêu cực đến thương hiệu, danh tiếng của doanh nghiệp trong quá trình làm việc cũng như sau khi chấm dứt hợp đồng.
Mục đích chính là:
Bảo vệ hình ảnh, thương hiệu và uy tín của công ty trước khách hàng, đối tác và công chúng.
Ngăn chặn hành vi bôi nhọ, tiết lộ thông tin sai lệch hoặc gây mất niềm tin đối với công ty.
Xác lập cơ sở xử lý vi phạm khi người lao động hoặc cá nhân liên quan làm tổn hại đến danh tiếng doanh nghiệp.
Văn bản này được dùng như một biện pháp phòng ngừa và ràng buộc trách nhiệm nhằm giữ gìn hình ảnh, uy tín của công ty trong nội bộ cũng như ngoài xã hội.
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không có quy định cụ thể về Mẫu cam kết bảo vệ uy tín và hình ảnh công ty. Theo đó, có thể tham khảo Mẫu cam kết bảo vệ uy tín và hình ảnh công ty mới nhất hiện nay sau đây:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu cam kết bảo vệ uy tín và hình ảnh công ty

Chi tiết Mẫu cam kết bảo vệ uy tín và hình ảnh công ty có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Người lao động cần bảo đảm thực hiện những nghĩa vụ thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Theo đó, người lao động cần bảo đảm thực hiện những nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động được quy định như sau:
- Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 12 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];