Cách viết và tải mẫu đơn cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay ở đâu?

— 1,357 lượt xem
09:20 | 12/11/2025
Theo quy định hiện nay, cách viết và tải mẫu đơn cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Cách viết và tải mẫu đơn cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay ở đâu?
  2. Người lao động đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ thì được chấm dứt hợp đồng không?
  3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần báo trước hay không?

Cách viết và tải mẫu đơn cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay ở đâu?

Hiện nay, các pháp luật liên quan không có quy định cụ thể về tải mẫu cam kết (mẫu chung).

Do đó, có thể tham khảo mẫu cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay như sau:

Tải mẫu đơn cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay ở đây: tải về

Ngoài ra, có thể tham khảo cách viết mẫu đơn cam kết (mẫu chung) như sau:

Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Viết ở đầu trang, căn giữa:

+ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

+ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tên đơn

- Ghi chữ in hoa, căn giữa: ĐƠN CAM KẾT

Phần kính gửi

- Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận đơn.

Ví dụ: Kính gửi: Công ty TNHH ABC

Thông tin người cam kết

- Ghi đầy đủ, chính xác các thông tin cá nhân:

+ Họ tên

+ Ngày tháng năm sinh, giới tính

+ Quê quán, địa chỉ thường trú, nơi ở hiện tại

+ Số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp

+ Nơi làm việc, chức vụ

+ Trình độ, chuyên ngành (nếu có yêu cầu)

+ Số điện thoại liên hệ

Nội dung cam kết

- Trình bày rõ ràng những điều mà người viết tự nguyện cam kết thực hiện.

- Viết theo dạng liệt kê hoặc đoạn văn, ví dụ:

+ Tôi cam kết chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của Công ty.

+ Không tiết lộ thông tin nội bộ cho bên thứ ba.

+ Hoàn thành đúng tiến độ công việc được giao.

Xem thêm:

>> Mẫu bản cam kết không tái phạm: TẠI ĐÂY

>> Mẫu Bản cam kết mới nhất (mẫu chung): TẠI ĐÂY

>> Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu: TẠI ĐÂY

>> Mẫu Bản cam kết làm việc: TẠI ĐÂY

>> Mẫu Bản cam kết bảo mật thông tin khách hàng: TẠI ĐÂY

>> Mẫu Bản cam kết thu nhập cá nhân: TẠI ĐÂY

Cách viết và tải mẫu đơn cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay ở đâu?

Cách viết và tải mẫu cam kết (mẫu chung) mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)

Người lao động đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ thì được chấm dứt hợp đồng không?

Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Theo đó, người lao động đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ thì được chấm dứt hợp đồng.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần báo trước hay không?

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể cần đảm bảo thời gian báo trước trong một số trường hợp nhất định hoặc không cần báo trước cho NSDLĐ, cụ thể như sau:

* Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

* Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019;

- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất