- Chi tiết bảng lương của Công chức khi có mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng thay thế mức lương 2.340.000 đồng theo Dự thảo Nghị định ra sao?
- Quyền của công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương được quy định như thế nào?
- Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức được thực hiện trên cơ sở nào?
Chi tiết bảng lương của Công chức khi có mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng thay thế mức lương 2.340.000 đồng theo Dự thảo Nghị định ra sao?
Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Cụ thể, tại Điều 3 dự thảo Nghị định quy định về mức lương cơ sở mới áp dụng từ 01/7/2026 (dự kiến) đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.
Đồng thời, căn cứ tại Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Nghị định 73/2024/NĐ-CP bảng lương đối với cán bộ công chức viên chức trong cơ quan nhà nước chi tiết như sau:
*Bảng lương của công chức trong các cơ quan nhà nước như sau:
- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)
Hệ số lương | Mức lương mới |
6,2 | 15.686.000 |
6,56 | 16.596.800 |
6,92 | 17.507.600 |
7,28 | 18.418.400 |
7,64 | 19.329.200 |
8 | 20.240.000 |
- Công chức loại A3 nhóm A3.2
Hệ số lương | Mức lương mới |
5,75 | 14.547.500 |
6,11 | 15.458.300 |
6,47 | 16.369.100 |
6,83 | 17.279.900 |
7,19 | 18.190.700 |
7,55 | 19.101.500 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.1
Hệ số lương | Mức lương mới |
4,4 | 11.132.000 |
4,74 | 11.992.200 |
5,08 | 12.852.400 |
5,42 | 13.712.600 |
5,76 | 14.572.800 |
6,1 | 15.433.000 |
6,44 | 16.293.200 |
6,78 | 17.153.400 |
- Công chức loại A2 nhóm A2.2
Hệ số lương | Mức lương mới |
4 | 10.120.000 |
4,34 | 10.980.200 |
4,68 | 11.840.400 |
5,02 | 12.700.600 |
5,36 | 13.560.800 |
5,7 | 14.421.000 |
6,04 | 15.281.200 |
6,38 | 16.141.400 |
- Công chức loại A1
Hệ số lương | Mức lương mới |
2,34 | 5.920.200 |
2,67 | 6.755.100 |
3 | 7.590.000 |
3,33 | 8.424.900 |
3,66 | 9.259.800 |
3,99 | 10.094.700 |
4,32 | 10.929.600 |
4,65 | 11.764.500 |
4,98 | 12.599.400 |
- Công chức loại A0
Hệ số lương | Mức lương mới |
2,1 | 5.313.000 |
2,41 | 6.097.300 |
2,72 | 6.881.600 |
3,03 | 7.665.900 |
3,34 | 8.450.200 |
3,65 | 9.234.500 |
3,96 | 10.018.800 |
4,27 | 10.803.100 |
4,58 | 11.587.400 |
4,89 | 12.371.700 |
- Công chức loại B
1,86 | 4.705.800 |
2,06 | 5.211.800 |
2,26 | 5.717.800 |
2,46 | 6.223.800 |
2,66 | 6.729.800 |
2,86 | 7.235.800 |
3,06 | 7.741.800 |
3,26 | 8.247.800 |
3,46 | 8.753.800 |
3,66 | 9.259.800 |
3,86 | 9.765.800 |
4,06 | 10.271.800 |
- Công chức loại C - nhóm C1
1,65 | 4.174.500 |
1,83 | 4.629.900 |
2,01 | 5.085.300 |
2,19 | 5.540.700 |
2,37 | 5.996.100 |
2,55 | 6.451.500 |
2,73 | 6.906.900 |
2,91 | 7.362.300 |
3,09 | 7.817.700 |
3,27 | 8.273.100 |
3,45 | 8.728.500 |
3,63 | 9.183.900 |
- Công chức loại C - nhóm C2
1,5 | 3.795.000 |
1,68 | 4.250.400 |
1,86 | 4.705.800 |
2,04 | 5.161.200 |
2,22 | 5.616.600 |
2,4 | 6.072.000 |
2,58 | 6.527.400 |
2,76 | 6.982.800 |
2,94 | 7.438.200 |
3,12 | 7.893.600 |
3,3 | 8.349.000 |
3,48 | 8.804.400 |
- Công chức loại C - nhóm C3
1,35 | 3.415.500 |
1,53 | 3.870.900 |
1,71 | 4.326.300 |
1,89 | 4.781.700 |
2,07 | 5.237.100 |
2,25 | 5.692.500 |
2,43 | 6.147.900 |
2,61 | 6.603.300 |
2,79 | 7.058.700 |
2,97 | 7.514.100 |
3,15 | 7.969.500 |
3,33 | 8.424.900 |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp,...
>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) tải về
>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) tải về
>> Tải trọn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng quyết toán thuế TNCN trên etax mobile kèm hình ảnh minh họa: Tại đây
Xem thêm:
>> Đã có Dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng
>> Bảng lương mới của Viên chức loại C khi có lương cơ sở mới từ 1/7/2026
>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ 400.000 đồng/người cho người lao động
>> Từ năm 2026, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng
>> Hỗ trợ từ 500.000 - 2.000.000 đồng/người cho mỗi Cán bộ công chức viên chức
>> Chi trả ngay 23.400.000 đồng/người cho CBCCVC, người lao động khi đi làm việc
>> Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 3.000.000 đồng/tháng
>> Quốc hội ra NQ: Mỗi Công chức viên chức được hưởng 300% mức lương
>> Lịch nghỉ lễ năm 2026: NLĐ được nghỉ liên tục 9 ngày
>> Bảng lương quân đội từ 1/7/2026 khi có mức lương cơ sở mới
>> Mức lương cơ sở từ 01/7/2026

Chi tiết bảng lương của Công chức khi có mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng thay thế mức lương 2.340.000 đồng theo Dự thảo Nghị định ra sao? (Hình từ Internet)
Quyền của công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương được quy định như thế nào?
Công chức có các quyền về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:
- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
- Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.
(Theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025)
Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức được thực hiện trên cơ sở nào?
Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) hằng tháng hoặc quý.
Cụ thể:
Căn cứ tại Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định như sau:
- Việc đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) hằng tháng hoặc quý.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc:
+ Số lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) thuộc nhiệm vụ trong tháng hoặc quý.
+ Chất lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng nội dung (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp có sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm/công việc thì mỗi lần đánh giá chưa đạt bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.
+ Tiến độ: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt tiến độ trở lên (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong tháng hoặc quý. Trường hợp không bảo đảm đúng tiến độ thì mỗi lần chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];