CBCCVC và LLVT hàng tháng hưởng thêm 03 mức 0.5 0.7 và 1.0 dựa trên mức lương cơ sở tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Phạm Tiến Đạt 10,576 lượt xem
16:02 | 10/11/2025
Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hàng tháng hưởng thêm 03 mức 0.5 0.7 và 1.0 dựa trên mức lương cơ sở tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hàng tháng hưởng thêm 03 mức 0.5 0.7 và 1.0 dựa trên mức lương cơ sở tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?
  2. Ai hưởng phụ cấp công tác lâu năm vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?
  3. Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hàng tháng hưởng thêm 03 mức 0.5 0.7 và 1.0 dựa trên mức lương cơ sở tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, cán bộ công chức viên chức, sĩ quan Công an, Quân đội được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính dựa trên mức lương cơ sở như sau:

0.5 tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

0.7 tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

1.0 tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Tải về Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC, LLVT

>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở cao hơn 2,340,000 đồng

>> Mức lương mới 01/01/2026 tăng chênh lệch lên 1.610.000 đồng/tháng

>> Người hoạt động không chuyên trách được lãnh 52.650.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Bộ Nội vụ ra công văn mới hướng dẫn tiền lương và phụ cấp lương CBCCVC sau sắp xếp

>> Bộ Nội vụ chính thức không tính phụ cấp kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách

>> 05 năm 2026 - 2030: Cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT, thực hiện chính sách về lương hưu

>> Bộ Nội vụ: Vẫn chi trả tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đến trước 31/12/2025

>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội

>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng

>> Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (theo hệ số lương mới)

>> Đến hết 31/12/2030 Không giải quyết thôi việc cho CBCCVC theo nguyện vọng

>> Giảm còn 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Nghị quyết Trung ương

>> Từ 01/01/2026 Bãi bỏ hoàn toàn phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp nặng nhọc độc hại nguy hiểm

>> Bộ Nội vụ: Tuyển dụng, bố trí lại làm việc cho CCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế theo NĐ178, NĐ67

>> Toàn bộ 02 bảng lương mới CBCCVC khi bỏ lương cơ sở và hệ số lương, được xây dựng dựa trên mức lương cơ bản mới

>> Bộ Giáo dục không tăng lương Giáo viên Mầm non từ 01/2026 và xếp lương thấp nhất

>> Bộ Nội vụ cho phép viên chức được hưởng ngay phụ cấp công vụ như cán bộ công chức

>> Chi tiết 04 bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026 sau khi Chính phủ điều chỉnh hệ số đặc thù

>> Từ 01/01/2026 Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN tăng thấp nhất 20% và cao nhất 50% phụ cấp

Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hàng tháng hưởng thêm 03 mức 50% 70% và 100% dựa trên mức lương cơ sở tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang hàng tháng hưởng thêm 03 mức 50% 70% và 100% dựa trên mức lương cơ sở tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Ai hưởng phụ cấp công tác lâu năm vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP, quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển và không phân biệt người địa phương với người nơi khác đến) đã được xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định, đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP và Nghị định 161/2018/NĐ-CP;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP và Nghị định 33/2012/NĐ-CP;

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

+ Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

+ Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

+ Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

+ Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

+ Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Theo quy định trên và đối chiếu trường hợp của anh là phụ cấp công tác lâu năm sẽ không thuộc đối tượng trợ cấp không tính đóng thuế TNCN.

Do đó, vẫn tính thuế TNCN với phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?