Cách tính lương mới cho toàn bộ CBCCVC, LLVT và NLĐ từ 1/7/2026 thực hiện thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 436 lượt xem
13:00 | 02/06/2026
Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào tăng theo lương cơ sở? Cách tính lương mới cho toàn bộ CBCCVC, LLVT và NLĐ từ 1/7/2026 thực hiện thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính lương mới cho toàn bộ CBCCVC, LLVT và NLĐ từ 1/7/2026 thực hiện thế nào?
  2. Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào tăng theo lương cơ sở?
  3. Mức lương cơ sở hiện nay được dùng để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp của đối tượng nào?

Cách tính lương mới cho toàn bộ CBCCVC, LLVT và NLĐ từ 1/7/2026 thực hiện thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, toàn bộ CBCCVC và người lao động khu vực công tính lương theo công thức duy nhất: Lương = 2.530.000 đồng × Hệ số lương hiện hưởng với hệ số lương giữ nguyên theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Ngày 29/5/2026 Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

Xem chi tiết Thông tư 13/2026/TT-BNV Tải về

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng 190.000 đồng tương đương 8,12% so với mức 2.340.000 đồng/tháng hiện hành. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tính toán toàn bộ tiền lương cho CBCCVC và NLĐ khu vực công

Theo Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV, tiền lương thực hiện từ ngày 01/7/2026 được tính theo công thức:

Mức lương từ 01/7/2026 = 2.530.000 đồng × Hệ số lương hiện hưởng

Ví dụ: Một công chức có hệ số lương 2,34 sẽ nhận mức lương: 2.530.000 × 2,34 = 5.920.200 đồng/tháng (tăng khoảng 444.600 đồng so với trước).

Đối với CBCCVC thay đổi vị trí công tác, nâng ngạch, chuyển ngạch, hoặc điều chỉnh quy định về tiền lương đang được bảo lưu hệ số lương chênh lệch thì tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu như sau:

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu từ 1/7/2026 = 2.530.000 đồng × Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

Lưu ý: Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 1/7/2026.

Cách tính lương mới cho toàn bộ CBCCVC, LLVT và NLĐ từ 1/7/2026 thực hiện thế nào?

Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào tăng theo lương cơ sở?

Bất kỳ khoản phụ cấp, trợ cấp hoặc chế độ nào được tính theo mức lương cơ sở hoặc lấy lương cơ sở làm căn cứ xác định mức hưởng thì đều tăng khi lương cơ sở tăng. Do đó từ ngày 01/7/2026, ngoài tiền lương, hàng loạt khoản phụ cấp công vụ, chức vụ, ưu đãi nghề, trợ cấp thai sản, dưỡng sức, tai nạn lao động, mai táng phí... cũng được điều chỉnh tăng theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng/tháng.

Chi tiết các khoản phụ cấp, trợ cấp nào tăng theo lương cơ sở:

A. Các khoản phụ cấp, trợ cấp tính theo công thức "hệ số phụ cấp x mức lương cơ sở"

(1) Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về chính sách đối với CBCCVC, NLĐ và người hưởng lương trong LLVT (quân đội nhân dân, công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:

Phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.

(2) Theo khoản 7 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương.

Đồng thời, theo khoản 1 mục II Thông tư 07/2005/TT-BNV, phụ cấp độc hại gồm 04 mức là 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương cơ sở.

(3) Theo khoản 1 mục II Thông tư 05/2005/TT-BNV, phụ cấp trách nhiệm công việc gồm 04 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 so với mức lương tối thiểu chung.

(4) Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của Nhà nước… ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

(5) Theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, cán bộ, công chức, viên chức được hưởng phụ cấp khu vực với 07 loại hệ số là 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0.

(6) Theo khoản 1 Mục II Thông tư 07/2005/TT-BNV, mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức được chia thành 4 mức 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.

Lưu ý: kể từ ngày 15/08/2013 cho đến nay, pháp luật đã đổi tên "mức lương tối thiểu chung" thành "mức lương cơ sở" theo quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP.

B. Các khoản trợ cấp BHXH

Các khoản trợ cấp BHXH tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính theo mức lương cơ sở như trợ cấp một lần khi sinh con, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau hoặc sau thai sản, trợ cấp mai táng, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp... đều được điều chỉnh tăng khi mức lương cơ sở tăng.

Mức lương cơ sở hiện nay được dùng để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp của đối tượng nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở dùng để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP cụ thể:

- Cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2025;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Viên chức 2025;

- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất