Bắt người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ có được không?

—
10:00 | 27/05/2025
Theo quy định hiện nay, bắt làm thêm giờ đối với người chưa đủ 15 tuổi có được không?
Nội dung chính
  1. Bắt người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ có được không?
  2. Nội dung của hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi gồm những gì?
  3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên là gì?

Bắt người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ có được không?

Căn cứ Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Thời giờ làm việc của người chưa thành niên
1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Theo đó, bắt người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ là trái với quy định pháp luật.

Bắt người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ có được không?

Bắt người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ có được không? (Hình từ Internet)

Nội dung của hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi gồm những gì?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định về nội dung của hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi như sau:

Giao kết hợp đồng lao động để sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc
...
2. Hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi phải có các nội dung theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động và các nội dung sau:
a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại (nếu có); số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi;
b) Chỗ ở đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gia đình;
c) Việc bảo đảm điều kiện học tập.
...

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định

- Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

+ Công việc và địa điểm làm việc;

+ Thời hạn của hợp đồng lao động;

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

- Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

- Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Như vậy, ngoài những nội dung cơ bản của hợp đồng quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 thì hợp đồng với người chưa đủ 15 tuổi phải có thêm nội dung sau:

- Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại (nếu có); số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi;

- Chỗ ở đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gia đình;

- Việc bảo đảm điều kiện học tập.

Lưu ý: Trường hợp đặc biệt đối với hợp đồng giao kết với người dưới 13 tuổi chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên là gì?

Căn cứ quy định Điều 12 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động bao gồm:

- Lập Sổ theo dõi tình hình sử dụng lao động chưa thành niên theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH và thường xuyên cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi.

- Tôn trọng, lấy ý kiến của người chưa thành niên về những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của họ.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn cho người chưa thành niên tại nơi làm việc.

- Trong trường hợp sức khỏe người chưa thành niên không còn phù hợp với công việc thì phải thông báo cho người chưa thành niên, đối với trường hợp người chưa đủ 15 tuổi thì đồng thời phải thông báo cho người đại diện theo pháp luật của người đó.

- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ trẻ em.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?