Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần có những nội dung cơ bản nào?

Lê Bửu Yến 8,971 lượt xem
15:47 | 05/01/2026
Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần có những nội dung cơ bản nào?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần có những nội dung cơ bản nào?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư là gì?
  3. Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý mới nhất, đầy đủ nhất ra sao?

Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần có những nội dung cơ bản nào?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Luật sư 2006 có quy định về thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý như sau:

Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
1. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.
2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
b) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;
c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
d) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);
đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
e) Phương thức giải quyết tranh chấp.

Theo đó, một hợp đồng dịch vụ pháp lý được lập thành văn bản và có những nội dung chính cơ bản sau đây:

- Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

- Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phương thức giải quyết tranh chấp.

Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần có những nội dung cơ bản nào?

Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần có những nội dung cơ bản nào?

Các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư là gì?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);
b) Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;
c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
d) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;
đ) Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
e) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
g) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
h) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;
i) Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;
k) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư

Theo đó, các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư là:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý mới nhất, đầy đủ nhất ra sao?

Hiện nay chưa có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý. Tuy nhiên 1 hợp đồng dịch vụ pháp lý cần đảm bảo có đủ các nội dung chính tại Điều 26 Luật Luật sư 2006. Có thể tham khảo mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý sau đây:

MẪU HĐ DỊCH VỤ PHÁP LÝ

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý mới nhất, đầy đủ nhất: TẢI VỀ

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Thử việc không đạt, công ty có phải trả lương không?

Thử việc không đạt yêu cầu, công ty có phải trả lương cho người lao động không? Người lao động cần biết quyền được nhận tiền lương trong thời gian thử việc và trách nhiệm của công ty khi kết thúc thử việc theo quy định pháp luật.

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động có gì khác nhau? Việc phân biệt hai loại hợp đồng này không chỉ dựa vào tên gọi mà còn căn cứ vào bản chất của quan hệ làm việc, cách thức thực hiện công việc và mức độ quản lý, điều hành của các bên.

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn không?

Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có được chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn không? Người lao động ký hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng thì trong trường hợp nào được chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, và việc chuyển đổi này được thực hiện theo quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất