Bản án 42/2019/HNGĐ-ST ngày 17/07/2019 về xin ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH HẬU GIANG

BẢN ÁN 42/2019/HNGĐ-ST NGÀY 17/07/2019 VỀ XIN LY HÔN

Ngày 17 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2019/QĐXX-ST ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Dạ T, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: ấp Đông Lợi, xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (có mặt).

-Bị đơn: Anh Võ Thành H, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp Đông Lợi, xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 03/4/2019 và các lời khai trong quá trình giả quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị Dạ T trình bày:

Giữa nguyên đơn và bị đơn kết hôn vào năm 1998 có làm lễ cưới theo truyền thống và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng trong tính tình, cách sống, bị đơn thường xuyên đi nhậu không quan tâm gia đình thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Nguyên đơn yêu cầu giải quyết được ly hôn với bị đơn Võ Thành H.

Quá trình chung sống nguyên đơn và bị đơn có hai con chung anh Võ Minh N, sinh ngày 05/11/1999 và cháu Võ Đình H, sinh ngày 01/02/2009 và hiện hai cháu đang sống chung với nguyên đơn anh N đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, về cấp dưỡng nuôi con chung nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn trình bày: Bị đơn đồng ý với nguyên đơn về thời gian kết hôn năm 1998, có làm lễ cưới theo truyền thống, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, con chung, quá trình chung sống không có tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay mâu thuẫn vợ chồng do cuộc sống chung khônng còn tình cảm và cũng đã ly thân từ năm 2012 đến nay. Bị đơn Võ Thành H đồng ý ly hôn với nguyên đơn Nguyễn Thị Dạ T. Về con chung đối với anh N đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu H đồng ý để nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng và bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội Thẩm và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của nguyên đơn thuận tình ly hôn với bị đơn. Về con chung ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự và nguyện vọng của con chung, nguyên đơn được trực tiếp nuôi con chung cháu H và bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn Nguyễn Thị Dạ T khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn Võ Thành H và bị đơn có nơi cư trú tại ấp Đông Thạnh, xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về sự vắng mặt của bị đơn Võ Thành H, quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn, nhưng bị đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và hiện bị đơn đang chấp hành án tại trại giam kênh 5 xã Hỏa Tiến, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang (bút lục 13-14), do đó Tòa án căn vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Võ Thành H.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Dạ T và bị đơn Võ Thành H tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1998 có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp, do đó khi có yêu cầu xin ly hôn Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống về tính tình và cách sống, sống ly thân từ năm 2012 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau tự ai nấy sống. Chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn và bị đơn là phù họp với quy định của pháp luật.

[3] Về con chung thời gian chung sống nguyên đơn và bị đơn có hai con chung anh Võ Minh N sinh ngày 05/11/1999 và cháu võ Đình H, sinh ngày 01/02/2009, anh N đã trưởng thành nên nguyên đơn và bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu H các đương sự tự nguyện thỏa thuận, và cũng theo nguyện vọng của cháu H được sống với nguyên đơn. Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự.

[4] Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Dạ T và anh Võ Thành H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung chị Nguyễn Thị Dạ T được quyền nuôi dưỡng cháu Võ Đình H, giới tính: Nam, sinh ngày: 01/02/2009 anh Võ Thành H chưa phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiến nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích, của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.

2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thị Dạ T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018167 ngày 09/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Nguyên đơn Nguyễn Thị Dạ T không phải nộp thêm.

3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.


45
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 42/2019/HNGĐ-ST ngày 17/07/2019 về xin ly hôn

Số hiệu:42/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Châu Thành - Hậu Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:17/07/2019
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về