Xử phạt vi phạm quy định về làm thêm giờ 2026 hiện hành thế nào? Hành vi vi phạm nào bị xử phạt?
Những hành vi vi phạm quy định về làm thêm giờ 2026 hiện hành bị xử phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP gồm:
(1) Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ (khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)
>> Phạt tiền đối với người sử dụng lao động theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
(2) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm (điểm b khoản 1 Điều 18)
>> Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
(3) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 (điểm b khoản 3 Điều 18)
>> Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
(4) Huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật (khoản 4 Điều 18)
>> Phạt tiền đối với người sử dụng lao động theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
(5) Sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm thêm giờ (điểm a khoản 2 Điều 28)
>> Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
(6) Sử dụng người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, trừ trường hợp được người lao động đồng ý (điểm b khoản 2 Điều 28)
>> Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
(7) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ (điểm d khoản 2 Điều 29)
>> Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
(8) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm thêm giờ trong những nghề, công việc không được pháp luật cho phép.
>> Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
(9) Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý (điểm b khoản 1 Điều 31)
>> Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Lưu ý: Toàn bộ mức phạt tiền trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm, nếu là tổ chức, mức phạt tiền sẽ bằng hai lần mức phạt trên (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Xử phạt vi phạm quy định về làm thêm giờ 2026 hiện hành thế nào? Hành vi vi phạm nào bị xử phạt?
Áp dụng mức phạt tiền gấp đôi đối với người sử dụng lao động vi phạm quy định về làm thêm giờ nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, áp dụng mức phạt tiền gấp đôi đối với người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm quy định về làm thêm giờ sau:
- Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Việt Nam;
- Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Tổ chức phi chính phủ;
- Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài;
- Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội.
Trường hợp làm thêm giờ nào không cần người lao động đồng ý?
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(Điều 108 Bộ luật Lao động 2019)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];