Điều kiện xe máy cần đáp ứng khi tham gia giao thông?
Theo khoản 1 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định:
Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Xe máy là xe cơ giới, do đó, xe máy tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện trên.
Trước đây, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới, theo đó:
“Điều 53. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới
1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:
a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;
b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;
c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ;
d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;
đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;
e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;
g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn;
h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;
i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường;
k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.
3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới.
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.”
Như vậy, khi tham gia giao thông xe mô tô hai bánh cần phải đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông. Bên cạnh đó phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và phải có đầy đủ có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường.

Xe máy khi tham gia giao thông bắt buộc phải lắp gương bên phải hay gương bên trái? Lắp gương chiếu hậu một bên có bị phạt?
Xe máy bắt buộc phải lắp gương bên nào?
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2024/BGTVT thì xe máy phải lắp ít nhất một gương chiếu hậu ở bên trái của người lái.
Trước đây, Quy chuẩn QCVN 14:2015/BGTVT cũng quy định tương tự.
Như vậy, xe máy chỉ cần có gương chiếu hậu bên trái là được.
Mức xử phạt đối với việc điều khiển xe không có gương bên trái?
Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;
...
Như vậy, điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Trước đây, căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, theo đó:
“Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;
…”
Như vậy, đối với việc người điều khiển xe mô tô khi tham gia giao thông không có gương bên trái hoặc gương bên trái có nhưng không có tác dụng thì có thể bị xử phạt lên đến hai trăm ngàn đồng. Căn cứ trên sẽ áp dụng với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy thiếu gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng. Do đó, việc xe máy thiếu gương chiếu hậu bên phải sẽ không bị xử phạt, nhưng thiếu gương chiếu hậu bên trái hoặc có gương chiếu hậu bên trái nhưng gương không có tác dụng sẽ bị phạt tiền như mức nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];