Chạy xe máy tống 3 bị phạt tối đa bao nhiêu tiền? Chạy xe máy tống 3 không bị xử phạt trong những trường hợp nào?

Đinh Thị Ngọc Huyền 50,221 lượt xem
08:40 | 23/06/2026
Cho em hỏi chạy xe máy tống 3 bị phạt nhiều nhất bao nhiêu tiền vậy ạ? Có trường hợp nào chạy xe máy tống 3 mà không bị xử phạt không? Nếu có thì đó là những trường hợp nào vậy ạ? Nhờ anh/chị giải đáp giúp em - Bạn Thu Linh (TPHCM).
Nội dung chính
  1. Chạy xe máy tống 3 không bị xử phạt trong những trường hợp nào?
  2. Chạy xe máy tống 3 bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?
  3. Chạy xe máy tống 3 có bị lập biên bản vi phạm hành chính hay không?

Chạy xe máy tống 3 không bị xử phạt trong những trường hợp nào?

Chạy xe máy tống 3 là một hành vi rất phổ biến hiện nay, tống 3 ở đây có thể hiểu là 01 người điều khiển xe máy và chở 02 người ngồi sau. Vậy pháp luật quy định như thế nào về hành vi này? Có trường hợp nào được phép tống 3 hay không?

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định:

Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 12 tuổi;
d) Người già yếu hoặc người khuyết tật.

Theo đó, người lái xe máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người (tức tống 3):

- Chở người bệnh đi cấp cứu;

- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

- Trẻ em dưới 12 tuổi;

- Người già yếu hoặc người khuyết tật.

Trước đây, căn cứ theo Điều 30 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy như sau:

Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 14 tuổi.
2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.
4. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay, người điều khiển xe máy chỉ được phép chở tối đa 01 người. Tuy nhiên, khi thuộc một trong 03 trường hợp sau đây thì người điều khiển xe máy sẽ được chở tối đa 02 người (tức tống 3):

- Chở người bệnh đi cấp cứu;

- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

- Trẻ em dưới 14 tuổi.

Chạy xe tống 3

Chạy xe máy tống 3 bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chạy xe máy tống 3 bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm g khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
g) Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
...
3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;
...
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
...

Theo đó, chạy xe máy tống 3 bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng; tống 4 trở lên bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng và bị trừ 2 điểm GPLX.

Trước đây, căn cứ theo điểm l khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì hành vi điều khiển xe máy chở quá số người quy định sẽ bị xử phạt như sau:

(1) Chở theo 02 người trên xe

Mức phạt tiền: Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

Lưu ý: Trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, chở trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt.

(2) Chở theo từ 03 người trở lên trên xe

Mức phạt tiền: Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Như vậy, hành vi chạy xe máy tống 3 (01 người chạy xe chở theo 02 người) có thể bị xử phạt cao nhất lên đến 400.000 đồng và thấp nhất là 300.000 đồng. Trường hợp người điều khiển xe máy chở thêm từ 03 người thì mức phạt tiền sẽ từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Đồng thời, theo điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì người thực hiện hành vi nêu trên mà gây tai nạn giao thông thì ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Chạy xe máy tống 3 có bị lập biên bản vi phạm hành chính hay không?

Theo khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, 1.000.000 đồng đối với tổ chức;
b) Hành vi vi phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này.
2. Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ, thì phải lập biên bản.
3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt tại chỗ.

Đối chiếu với mức phạt tống 3 nêu trên, chạy xe máy tống 3 sẽ bị lập biên bản vi phạm hành chính.

Trước đây, theo khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Như vậy, chỉ trong trường hợp cá nhân vi phạm bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng, tổ chức bị phạt tiền đến 500.000 đồng thì mới không bị lập biên bản.

Trường hợp chạy xe máy tống 3 thì mức phạt tiền sẽ từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng nên không thuộc vào trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất