Chồng có được phép chở vợ kèm theo 2 con nhỏ khi tham gia giao thông không? Có được phép chở con nhỏ ngồi phía trước xe máy không?

Hồ Ngọc Tuấn 792 lượt xem
05:49 | 22/06/2026
Chồng có được phép chở vợ kèm theo 2 con nhỏ khi tham gia giao thông không? Có được phép chở con nhỏ ngồi phía trước xe máy không? Các hành vi bị cấm của người lái xe khi tham gia giao thông là gì? Các hành vi bị cấm của người được chở khi tham gia giao thông là gì?
Nội dung chính
  1. Chồng có được phép chở vợ kèm theo 2 con nhỏ khi tham gia giao thông không?
  2. Có được phép chở con nhỏ ngồi phía trước xe máy không?
  3. Các hành vi bị cấm của người lái xe khi tham gia giao thông là gì?
  4. Các hành vi bị cấm của người được chở khi tham gia giao thông là gì?

Chồng có được phép chở vợ kèm theo 2 con nhỏ khi tham gia giao thông không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:
a) Chở người bệnh đi cấp cứu;
b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Trẻ em dưới 12 tuổi;
d) Người già yếu hoặc người khuyết tật.
...

Theo quy định trên thì người lái xe chỉ máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa 2 người:

+ Chở người bệnh đi cấp cứu;

+ Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

+ Trẻ em dưới 12 tuổi;

+ Người già yếu hoặc người khuyết tật.

Như vậy, trường hợp chồng chở vợ kèm theo 2 con nhỏ khi dùng xe máy tham gia giao thông là vi phạm pháp luật.

Chồng có được phép chở vợ kèm theo 2 con nhỏ không?

Chồng có được phép chở vợ kèm theo 2 con nhỏ khi tham gia giao thông không? (Hình từ Internet)

Có được phép chở con nhỏ ngồi phía trước xe máy không?

Căn cứ vào điểm h khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
b) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;
c) Gây tai nạn giao thông không dừng ngay phương tiện, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không đến trình báo ngay với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;
d) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
đ) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;
e) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;
g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;
h) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em dưới 06 tuổi ngồi phía trước;
i) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
k) Sử dụng còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.
...

Theo quy định trên, nếu việc chở con nhỏ dưới 6 tuổi ngồi phía trước xe máy sẽ không vi phạm pháp luật.

Việc chở con nhỏ từ 6 tuổi trở lên là vi phạm pháp luật và sẽ bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Các hành vi bị cấm của người lái xe khi tham gia giao thông là gì?

Căn cứ vào điểm 3 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
...
3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định;
e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
...

Như vậy, các hành vi bị cấm của người lái xe khi tham gia giao thông là:

+ Đi xe dàn hàng ngang.

+ Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.

+ Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

+ Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh.

+ Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.

+ Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.

+ Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Các hành vi bị cấm của người được chở khi tham gia giao thông là gì?

Căn cứ vào điểm 4 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định:

Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
...
4. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
...

Như vậy, các hành vi bị cấm của người được chở khi tham gia giao thông là:

+ Mang, vác vật cồng kềnh.

+ Sử dụng ô.

+ Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.

+ Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái.

+ Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: