Xăng nhập khẩu đang chịu những loại thuế nào từ 1/7/2025? Xăng được giảm bao nhiêu % thuế VAT từ 1/7/2025?
Hiện nay xăng nhập khẩu phải chịu những loại thuế sau:
(1) Thuế GTGT
Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng như sau:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Bên cạnh đó, Theo Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định như sau:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Như vậy đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
Thei quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì Xăng không thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 hiện nay mức thuế suất cho xăng là 10%
Theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định từ 1/7/2025 mức thuế suất thuế GTGT đối với xăng vẫn là 10%
Tuy nhiên theo Nghị quyết 204/2025/QH15 Tải về chính thức giảm thuế GTGT xăng từ 10% xuống 8% từ ngày 1/7/2025 đến hết 31/12/2026
Như vậy, từ 1/7/2025 thì thuế xuất thuế GTGT của xăng là 8%
(2) Thuế nhập khẩu
Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
...
Như vậy, xăng nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam phải chịu thuế nhập khẩu.
(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 quy định xăng các loại thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Mức thuế suất đối với xăng các loại được quy định tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 cụ thể như sau:
+ Xăng: 10 %
+ Xăng E5: 8%
+ Xăng E10: 7%
(4) Thuế bảo vệ môi trường
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định Xăng, trừ etanol là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Theo biểu khung thuế tại Điều 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 cụ thể là từ 1.000 đồng/lít đến 4.000 đồng/lít.
Như vậy, xăng nhập khẩu phải chịu 4 loại thuế trên.

Xăng nhập khẩu đang chịu những thuế nào từ 1/7/2025? Xăng được giảm bao nhiêu % thuế VAT từ 1/7/2025? (hình từ internet)
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với xăng nhập khẩu do ai quy định?
Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thì thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do Chính phủ quy định. Do đó, Chính phủ sẽ quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với xăng nhập khẩu.
Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?
Theo Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
...
Như vậy, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];