Vụ trưởng Vụ Pháp chế có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước có đúng không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 171 lượt xem
13:59 | 21/03/2023
Xin cho hỏi: Vụ trưởng Vụ Pháp chế có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước có đúng không? Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước được Vụ trưởng giao ký thay các văn bản nào? - câu hỏi anh Tấn Phát (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước có đúng không?
  2. Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước được Vụ trưởng giao ký thay các văn bản nào?
  3. Văn bản sau khi được được cấp có thẩm quyền ký ban hành phải được xử lý như thế nào?

Vụ trưởng Vụ Pháp chế có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước có đúng không?

Theo khoản 1 Điều 15 Quy chế làm việc của Vụ Pháp chế ban hành kèm theo Quyết định 161/QĐ-KTNN năm 2021 quy định về thẩm quyền ký văn bản của Vụ trưởng Vụ Pháp chế như sau:

Quy định về việc ký văn bản
1. Vụ trưởng có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Vụ Pháp chế, trực tiếp ký các văn bản sau:
a) Văn bản theo phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước;
b) Văn bản trình lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;
c) Văn bản gửi đồng thời các lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;
d) Các văn bản ký Thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước;
đ) Các Báo cáo thẩm định dự thảo Kế hoạch kiểm toán, dự thảo Báo cáo kiểm toán; Báo cáo kiểm toán;
e) Văn bản về công tác cán bộ, thi đua khen thưởng;
g) Các văn bản khác Vụ trưởng thấy cần thiết.
...

Theo quy định nêu trên thì Vụ trưởng Vụ Pháp chế có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước.

Vụ trưởng Vụ Pháp chế trực tiếp ký các văn bản sau:

- Văn bản theo phân cấp của Tổng Kiểm toán nhà nước;

- Văn bản trình lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;

- Văn bản gửi đồng thời các lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;

- Các văn bản ký Thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước;

- Các Báo cáo thẩm định dự thảo Kế hoạch kiểm toán, dự thảo Báo cáo kiểm toán; Báo cáo kiểm toán;

- Văn bản về công tác cán bộ, thi đua khen thưởng;

- Các văn bản khác Vụ trưởng thấy cần thiết.

vụ trưởng vụ pháp chế kiểm toán nhà nước

Vụ trưởng Vụ Pháp chế có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước có đúng không? (Hình từ Internet)

Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước được Vụ trưởng giao ký thay các văn bản nào?

Theo khoản 1 Điều 15 Quy chế làm việc của Vụ Pháp chế ban hành kèm theo Quyết định 161/QĐ-KTNN năm 2021 quy định về việc ký văn bản của Vụ Pháp chế như sau:

Quy định về việc ký văn bản
...
2. Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng giao ký thay các văn bản sau:
a) Văn bản xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh theo lĩnh vực được Vụ trưởng phân công phụ trách;
b) Báo cáo thẩm định dự thảo Kế hoạch kiểm toán, dự thảo báo cáo kiểm toán được phân công phụ trách;
c) Các văn bản khác do Vụ trưởng ủy quyền;
d) Khi Vụ trưởng vắng mặt, Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền điều hành công việc của Vụ Pháp chế ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng.

Theo quy định nêu trên thì Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế Kiểm toán Nhà nước được Vụ trưởng Vụ Pháp chế giao ký thay các văn bản sau:

- Văn bản xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh theo lĩnh vực được Vụ trưởng Vụ Pháp chế phân công phụ trách;

- Báo cáo thẩm định dự thảo Kế hoạch kiểm toán, dự thảo báo cáo kiểm toán được phân công phụ trách;

- Các văn bản khác do Vụ trưởng Vụ Pháp chế ủy quyền;

- Khi Vụ trưởng vắng mặt, Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền điều hành công việc của Vụ Pháp chế ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Vụ trưởng.

Văn bản sau khi được được cấp có thẩm quyền ký ban hành phải được xử lý như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 16 Quy chế làm việc của Vụ Pháp chế ban hành kèm theo Quyết định 161/QĐ-KTNN năm 2021 quy định về việc quản lý văn bản đi như sau:

Quản lý văn bản đến, văn bản đi
...
2. Quản lý văn bản đi
a) Văn bản sau khi được cấp có thẩm quyền ký ban hành phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.
b) Chỉ phát hành văn bản ký thay, theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy chế này.
c) Văn bản đã phát hành cần sửa lại về nội dung, phải do chính người đã ký văn bản đó ký lại văn bản mới hoặc do người trên một cấp ký đính chính bằng một văn bản khác.
d) Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

Căn cứ trên quy định các văn bản sau khi được cấp có thẩm quyền ký ban hành phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Pháp luật
Xuất hoá đơn tặng bánh Trung thu ghi 'Bán cho người tiêu dùng' được không? Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng chi tiết?

Khi doanh nghiệp mua bánh Trung thu để biếu, tặng khách hàng, đối tác hoặc người lao động thì việc lập hóa đơn và thể hiện thông tin người mua cần được thực hiện theo quy định. Vậy khi xuất hóa đơn bánh Trung thu biếu tặng có được ghi “Bán cho người tiêu dùng” hay không? Cách lập hóa đơn biếu, tặng bánh Trung thu như thế nào?

Pháp luật
Hướng dẫn lập và kiểm tra Mẫu 04/SS-HĐĐT cho CQT thông báo hóa đơn điện tử đã lập có sai sót 2026 như thế nào?

Khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế (như sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ,...), doanh nghiệp cần gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế đúng quy định 2026 để giải trình và tránh bị xử phạt. Đây là hướng dẫn chi tiết cách lập, kiểm tra và đảm bảo thông báo được tiếp nhận thành công.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội