Viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt tối đa bao nhiêu ngày nếu như có người thân qua đời?

Nguyễn Thị Hậu 102 lượt xem
10:04 | 18/11/2023
Cho tôi hỏi Viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ trong các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng bao lâu thì được nghỉ phép năm 25 ngày? Viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt tối đa bao nhiêu ngày nếu như có người thân qua đời? Câu hỏi của anh N.T.H từ Khánh Hòa.
Nội dung chính
  1. Viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ trong các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng bao lâu thì được nghỉ phép năm 25 ngày?
  2. Viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt tối đa bao nhiêu ngày nếu như có người thân qua đời?
  3. Thời gian viên chức quốc phòng đi đường có tính vào số ngày được nghỉ phép đặc biệt hay không?

Viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ trong các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng bao lâu thì được nghỉ phép năm 25 ngày?

Thời gian nghỉ phép hằng năm đối với viên chức quốc phòng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 113/2016/TT-BQP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP) như sau:

Nghỉ phép hằng năm
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm như sau:
a) Dưới 15 năm công tác được nghỉ 20 ngày;
b) Từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 25 ngày;
c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 30 ngày.
2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:
a) 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên;
- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên;
- Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1.
...

Như vậy, theo quy định, viên chức quốc phòng được nghỉ phép năm 25 ngày nếu như có thời gian phục vụ trong các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác.

Bên cạnh đó, trường hợp viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình khi nghỉ phép hằng năm sẽ được nghỉ thêm:

(1) 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên;

- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên;

- Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1.

(2) 05 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km;

- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và có hệ số khu vực 0,5 trở lên;

- Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.

Viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt tối đa bao nhiêu ngày nếu như có người thân qua đời?

Viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ trong các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng bao lâu thì được nghỉ phép năm 25 ngày? (Hình từ Internet)

Viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt tối đa bao nhiêu ngày nếu như có người thân qua đời?

Chế độ nghỉ phép đặc biệt đối với viên chức quốc phòng được quy định tại Điều 6 Thông tư 113/2016/TT-BQP như sau:

Nghỉ phép đặc biệt
Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau đây:
1. Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.
2. Bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ vợ; bố chồng, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế.
3. Gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.

Như vậy, theo quy định, viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày nếu như có những người thân dưới đây qua đời:

- Bố đẻ, mẹ đẻ;

- Bố vợ, mẹ vợ;

- Bố chồng, mẹ chồng;

- Người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc chồng;

- Vợ hoặc chồng;

- Con đẻ, con nuôi hợp pháp.

Thời gian viên chức quốc phòng đi đường có tính vào số ngày được nghỉ phép đặc biệt hay không?

Trường hợp không tính thời gian đi đường được quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 113/2016/TT-BQP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP) như sau:

Nghỉ phép hằng năm
...
3. Trong trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, đơn vị không thể bố trí cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép năm hoặc nghỉ chưa hết số ngày phép năm theo quy định thì năm sau chỉ huy đơn vị xem xét, quyết định cho nghỉ bù phép của năm trước. Trường hợp cá biệt, chỉ huy đơn vị vẫn không thể bố trí cho đi nghỉ phép được thì quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được xem xét, thanh toán tiền lương đối với số ngày chưa nghỉ phép năm theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 13/2012/TT-BQP ngày 21 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép đối với người hưởng lương làm việc trong các cơ quan, đơn vị Quân đội.
4. Thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép đối với các trường hợp:
a) Nghỉ phép năm;
b) Nghỉ phép năm thuộc các trường hợp được nghỉ thêm;
c) Nghỉ phép đặc biệt.
...

Như vậy, theo quy định, thời gian viên chức quốc phòng đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép đối với trường hợp nghỉ phép đặc biệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất