- Nghỉ phép hằng năm của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được quy định như thế nào?
- 02 trường hợp quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt là gì? Nghỉ phép đặc biệt được bao nhiêu ngày?
- Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm công tác là gì?
Nghỉ phép hằng năm của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định nghỉ phép hằng năm của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng như sau:
(1) Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm, thời gian nghỉ tương ứng số năm công tác như sau:
- Dưới 15 năm công tác: Được nghỉ 20 ngày;
- Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 25 ngày;
- Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 30 ngày.
(2) Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa nơi đăng ký nghỉ phép (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng), khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:
(i) 10 ngày đối với một trong các trường hợp sau:
- Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 500 km trở lên;
- Đóng quân ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km trở lên.
- Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và Nhà giàn DK.
(ii) 05 ngày đối với một trong các trường hợp sau:
- Đơn vị đóng quân cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 300 km đến dưới 500 km;
- Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách nơi đăng ký nghỉ phép từ 200 km đến dưới 300 km.
- Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.
Hằng năm, các cơ quan, đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên có trách nhiệm lập kế hoạch nghỉ phép cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng; căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị để xác định tỷ lệ nghỉ cho phù hợp, bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Các học viện, nhà trường bố trí cho quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ phép chủ yếu trong thời gian học viên nghỉ hè.

02 trường hợp quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt là gì? Nghỉ phép đặc biệt được bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)
02 trường hợp quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt là gì? Nghỉ phép đặc biệt được bao nhiêu ngày?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định như sau:
Nghỉ phép đặc biệt
Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt, mỗi lần không quá 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Bản thân kết hôn hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.
2. Gia đình gặp khó khăn đột xuất do vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng bị đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị thiệt hại nặng về tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
Theo đó, ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt, mỗi lần không quá 10 ngày.
02 trường hợp quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt bao gồm:
(1) Bản thân kết hôn hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.
(2) Gia đình gặp khó khăn đột xuất do vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng bị đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị thiệt hại nặng về tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm công tác là gì?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định như sau:
Nghỉ chuẩn bị hưu
1. Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu, được nghỉ chuẩn bị hưu thời gian tương ứng số năm công tác như sau:
a) Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác: Được nghỉ 06 tháng;
b) Từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm công tác: Được nghỉ 09 tháng;
c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên: Được nghỉ 12 tháng.
2. Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được đóng và tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2013/TT-BQP ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do Quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo đó, thời gian nghỉ chuẩn bị hưu đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng có từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm công tác là 9 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];