Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền của ai?

Trương Thị Mỹ Tiên 3,300 lượt xem
02:19 | 17/06/2024
Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền của ai? Những nội dung chủ yếu nào phải có trong đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh? Việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có thể có những hậu quả gì?
Nội dung chính
  1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền của ai?
  2. Những nội dung chủ yếu nào phải có trong đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh?
  3. Việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có thể có những hậu quả gì?

Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền của ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi tiến hành tố tụng cạnh tranh như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
1. Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh để giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh và chỉ định thư ký phiên điều trần trong số công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
......
4. Giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế hoặc cạnh tranh không lành mạnh.
5. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
.....
7. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Và theo quy định tại Điều 96 Luật Cạnh tranh 2018 về khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh như sau:

Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, tổ chức, cá nhân không nhất trí với một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Theo đó những quy định ở trên thì giải quyết khiếu nại về cạnh tranh thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, tổ chức, cá nhân không nhất trí với một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Như vậy, việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh sẽ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền của ai?

Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh thuộc thẩm quyền của ai? (Hình từ internet)

Những nội dung chủ yếu nào phải có trong đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 97 Luật Cạnh tranh 2018 về đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh như sau:

Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
1.Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a. Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;
b. Tên, địa chỉ của bên làm đơn khiếu nại;
c. Số, ngày, tháng, năm của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại;
d. Lý do của việc khiếu nại và yêu cầu của bên làm đơn khiếu nại;
đ. Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên làm đơn khiếu nại.
2. Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh kèm theo thông tin, chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Theo đó, những nội dung chủ yếu phải có trong đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh gồm:

- Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại;

- Tên, địa chỉ của bên làm đơn khiếu nại;

- Số, ngày, tháng, năm của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại;

- Lý do của việc khiếu nại và yêu cầu của bên làm đơn khiếu nại;

- Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên làm đơn khiếu nại.

Ngoài ra, đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh kèm theo thông tin, chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có thể có những hậu quả gì?

Theo quy định tại Điều 99 Luật Cạnh tranh 2018 về hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh như sau:

Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
1.Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại vẫn tiếp tục được thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2.Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định đó. Quyết định tạm đình chỉ của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có thể có những hậu quả như:

- Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại vẫn tiếp tục được thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định đó.

Quyết định tạm đình chỉ của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trương Thị Mỹ Tiên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.