Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng bao nhiêu tiền 1 ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh?

Hồ Ngọc Tuấn 296 lượt xem
12:08 | 24/06/2025
Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng bao nhiêu tiền 1 ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh? Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh là gì? Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh? 03 Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh là gì?
Nội dung chính
  1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng bao nhiêu tiền 1 ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh là gì?
  3. Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh? 03 Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh là gì?

Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng bao nhiêu tiền 1 ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh?

Căn cứ vào Điều 4 Quyết định 04/2025/QĐ-TTg quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh như sau:

Chế độ bồi dưỡng đối với người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh
1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng 80.000 đồng/người/ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh.
2. Người phiên dịch được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh triệu tập, mời tham gia buổi làm việc trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định về chi phí dịch thuật trong chế độ chi tiếp đón khách nước ngoài và chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
3. Người giám định, người làm chứng được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh triệu tập, mời tham gia buổi làm việc trong quá trình điều tra vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.

Theo đó, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng 80.000 đồng/1 ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh.

Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng bao nhiêu tiền 1 ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh?

Điều tra viên vụ việc cạnh tranh được bồi dưỡng bao nhiêu tiền 1 ngày trong thời gian được phân công điều tra vụ việc cạnh tranh? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh là gì?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh như sau:

Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
1. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh thuộc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, có chức năng điều tra các hành vi vi phạm quy định tại Luật này.
2. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thu thập, tiếp nhận thông tin nhằm phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh;
b) Tổ chức điều tra vụ việc cạnh tranh;
c) Kiến nghị áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh;
d) Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ điều tra trong quá trình điều tra phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Theo đó, nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh là:

(1) Thu thập, tiếp nhận thông tin nhằm phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh;

(2) Tổ chức điều tra vụ việc cạnh tranh;

(3) Kiến nghị áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh;

(4) Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ điều tra trong quá trình điều tra phù hợp với quy định của pháp luật;

(5) Nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh? 03 Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh là gì?

Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh

Căn cứ vào Điều 53 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh như sau:

Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh
1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực.
2. Là công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
3. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin.
4. Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 05 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra.

Theo đó, tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh là:

(1) Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực.

(2) Là công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

(3) Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin.

(4) Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 05 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại (3).

(5) Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra.

03 Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh

Căn cứ vào Điều 54 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về 03 Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh như sau:

(1) Hoạt động tố tụng cạnh tranh của cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân theo quy định tại Luật này.

(2) Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh, trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của mình, phải giữ bí mật về thông tin liên quan tới vụ việc cạnh tranh, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(3) Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan trong quá trình tố tụng cạnh tranh.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.