Từ 1/7, người Việt Nam định cư nước ngoài chưa mất quốc tịch nhưng không có giấy tờ chứng minh thì có còn quốc tịch Việt Nam không?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,055 lượt xem
02:28 | 23/10/2025
Từ 1/7, người Việt Nam định cư nước ngoài chưa mất quốc tịch nhưng không có giấy tờ chứng minh thì có còn quốc tịch Việt Nam không? Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hiện nay có bao gồm hộ chiếu Việt Nam không? Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7, người Việt Nam định cư nước ngoài chưa mất quốc tịch nhưng không có giấy tờ chứng minh thì có còn quốc tịch Việt Nam không?
  2. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hiện nay có bao gồm hộ chiếu Việt Nam không?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch gồm những gì?

Từ 1/7, người Việt Nam định cư nước ngoài chưa mất quốc tịch nhưng không có giấy tờ chứng minh thì có còn quốc tịch Việt Nam không?

Tại Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025 nêu rõ:

Người có quốc tịch Việt Nam
1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Từ 1/7, người Việt Nam định cư nước ngoài chưa mất quốc tịch nhưng không có giấy tờ chứng minh thì có còn quốc tịch Việt Nam không?

Từ 1/7, người Việt Nam định cư nước ngoài chưa mất quốc tịch nhưng không có giấy tờ chứng minh thì có còn quốc tịch Việt Nam không? (Hình từ internet)

Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hiện nay có bao gồm hộ chiếu Việt Nam không?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 và được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 thì có nêu như sau:

Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;
3. Hộ chiếu Việt Nam;
4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
5. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Như vậy, căn cứ theo khoản 3 nêu trên thì hộ chiếu Việt Nam là một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam.

Ngoài hộ chiếu thì còn các giấy tờ có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam như sau:

- Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

- Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;

- Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

- Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 thì nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch bao gồm:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch
1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
2. Quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật Điều ước quốc tế.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch như sau:

(1) Quyết định:

- Cho nhập quốc tịch Việt Nam

- Cho trở lại quốc tịch Việt Nam

- Cho thôi quốc tịch Việt Nam

- Tước quốc tịch Việt Nam

- Hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

(2) Quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và Luật Điều ước quốc tế 2016.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất