Người Việt Nam ở nước ngoài trong thời gian dài có bị mất quốc tịch Việt Nam không?
Hiện nay, pháp luật không xem thời hạn vắng mặt khỏi lãnh thổ Việt Nam là căn cứ mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
Căn cứ Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam 2025 quy định về căn cứ mất quốc tịch Việt Nam bao gồm:
Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam
1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.
2a. Bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này.
4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Như vậy, thời gian vắng mặt khỏi lãnh thổ Việt Nam không được xem là căn cứ mất quốc tịch của Người Việt Nam ở nước ngoài.

Người Việt Nam ở nước ngoài trong thời gian dài có bị mất quốc tịch Việt Nam không?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được pháp luật định nghĩa như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 định nghĩa như sau:
Giải thích từ ngữ
....
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 nêu rõ:
Giải thích từ ngữ
....
4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 nêu rõ:
Giải thích từ ngữ
....
5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.
Người đã mất quốc tịch Việt Nam nhưng muốn trở lại quốc tịch Việt Nam có được không?
Căn cứ Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam 2025 quy định về Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam bao gồm:
Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6.Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, người đã mất quốc tịch Việt Nam phép trở lại quốc tịch Việt Nam khi thỏa mãn các điều kiện theo luật định nêu trên.
Đồng thời, người trở lại quốc tịch Việt Nam phải cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật sau đây.
Căn cứ Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và khoản 9 Điều 1 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của luật quốc tịch Việt Nam 2025 quy định về Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam bao gồm:
Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản khai lý lịch;
d) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;
2. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];