Thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam hiện nay ra sao? Chi tiết thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam theo Quyết định 3200?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 129 lượt xem
11:50 | 08/12/2025
Thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam hiện nay ra sao? Chi tiết thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam theo Quyết định 3200? Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam hiện nay bao gồm những gì? Nguyên tắc quốc tịch Việt Nam hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam hiện nay ra sao? Chi tiết thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam theo Quyết định 3200?
  2. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam hiện nay bao gồm những gì?
  3. Nguyên tắc quốc tịch Việt Nam hiện nay là gì?

Thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam hiện nay ra sao? Chi tiết thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam theo Quyết định 3200?

Căn cứ theo Mục 1 Phần II Phụ lục Ban hành kèm theo Quyết định 3200/QĐ-BTP năm 2025 thì thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam hiện nay được quy định như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi nêu trên lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

- Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam. Sau khi hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình chủ tịch nước xem xét về việc tước quốc tịch Việt Nam.

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

(2) Cách thức thực hiện: Không quy định.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

(i) Đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tước quốc tịch Việt Nam.

- Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác minh, kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam.

- Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có);

(ii) Đối với trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch Việt Nam.

- Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.

(4) Thời hạn giải quyết: 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Tòa án.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch nước về việc tước quốc tịch Việt Nam.

(8) Phí, lệ phí: Không quy định.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật Quốc tịch dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014 và Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025.

- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin về "Thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam hiện nay ra sao? Chi tiết thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam theo Quyết định 3200?"

Thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam

Thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam hiện nay ra sao? Chi tiết thủ tục Tước quốc tịch Việt Nam theo Quyết định 3200? (Hình từ internet)

Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì căn cứ tước quốc tịch Việt Nam hiện nay bao gồm:

(1) Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(2) Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

Nguyên tắc quốc tịch Việt Nam hiện nay là gì?

Theo Điều 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì nguyên tắc quốc tịch Việt Nam hiện nay có quy định rằng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất