Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra sao?

15:28 | 15/01/2026
Ai có nghĩa vụ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra sao? Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Ai có nghĩa vụ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?
  2. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra sao?
  3. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những gì?

Ai có nghĩa vụ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 79/2025/TT-NHNN thì nghĩa vụ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài như sau:

Bên cho vay có trách nhiệm đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp thay đổi các nội dung đã được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài bao gồm:

- Thay đổi số tiền cho vay;

- Thay đổi thời hạn cho vay;

- Thay đổi kế hoạch giải ngân;

- Thay đổi kế hoạch thu hồi nợ gốc do các bên có thỏa thuận về thay đổi kế hoạch thu hồi nợ gốc, trừ trường hợp thu hồi nợ cho vay ra nước ngoài thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm hoặc do bên bảo lãnh trả thay theo thỏa thuận các bên về biện pháp bảo đảm của khoản cho vay ra nước ngoài và thông tin về bên bảo đảm, bên bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận;

- Thay đổi biện pháp bảo đảm, bên bảo đảm, bên bảo lãnh của khoản cho vay ra nước ngoài;

- Bổ sung, thay đổi bên trả nợ là người không cư trú không phải bên bảo đảm, bên bảo lãnh của khoản cho vay;

- Thay đổi bên vay do có sự chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên;

- Thay đổi bên cho vay do phát sinh việc mua, bán khoản cho vay theo quy định tại Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-NHNN;

- Thay đổi chấm dứt khoản cho vay ra nước ngoài do bên cho vay bán toàn bộ khoản cho vay ra nước ngoài cho người không cư trú;

- Thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Lưu ý: Trường hợp phát sinh các nội dung thay đổi ngoài các nội dung nêu trên, bên cho vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài nhưng phải báo cáo nội dung thay đổi, thời điểm diễn ra nội dung thay đổi tại báo cáo thuyết minh gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đăng ký thay đổi khoản cho vay

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ra sao?

Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 79/2025/TT-NHNN, thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo trình tự sau đây:

(1) Bên cho vay có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài tới Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn:

- 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi; hoặc

- 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bên cho vay nhận được thông báo từ tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ của bên vay về việc hoàn tất việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập bên vay nước ngoài; hoặc

- 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bên cho vay hoàn thành việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc ngày ký thỏa thuận ghi nhận việc bán khoản cho vay ra nước ngoài cho bên cho vay khác theo quy định của pháp luật; hoặc

- Trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi.

(2) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

(3) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

Sau 60 ngày kể từ ngày yêu cầu, nếu Bên cho vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức bộ phận một cửa thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 79/2025/TT-NHNN, hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm:

(1) Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-NHNN).

(2) Thỏa thuận cho vay thay đổi. Trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận cho vay thay đổi nhưng vẫn bảo đảm phù hợp với thỏa thuận cho vay ban đầu, bên cho vay có văn bản giải trình rõ nội dung này trong hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay.

(3) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 79/2025/TT-NHNN trong trường hợp thay đổi bên vay nước ngoài do có sự chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.

(4) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 16 Thông tư 79/2025/TT-NHNN trong trường hợp tăng số tiền cho vay.

(5) Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản nơi bên cho vay mở tài khoản cho vay ra nước ngoài về tình hình thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài (áp dụng với bên cho vay thuộc trường hợp phải mở tài khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Điều 7 Thông tư 79/2025/TT-NHNN), trong đó thể hiện các nội dung: số tiền đã giải ngân, thu hồi nợ; thời gian giải ngân, thu hồi nợ; thông tin tham chiếu thỏa thuận cho vay và bên vay nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?