Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 79/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI VÀ THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH2;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về quản lý ngoại hối đối với việc:

a) Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng là người không cư trú (sau đây gọi là cho vay ra nước ngoài);

b) Thu hồi nợ nước ngoài phát sinh từ các nghiệp vụ cấp tín dụng cho người không cư trú của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm nghiệp vụ bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là thu hồi nợ nước ngoài).

2. Các nội dung liên quan đến việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác cho khách hàng là người không cư trú.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên cho vay ra nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng là người không cư trú (sau đây gọi là bên cho vay).

2. Khoản cho vay ra nước ngoài là khoản cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hình thành từ nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng là người không cư trú quy định tại Thông tư này.

3. Bên thu hồi nợ nước ngoài là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc thu hồi nợ nước ngoài (sau đây gọi là bên thu hồi nợ).

4. Khoản thu hồi nợ nước ngoài là khoản nợ hình thành từ việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các nghiệp vụ bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác cho khách hàng là người không cư trú.

5. Đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài là việc bên cho vay thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) về khoản cho vay ra nước ngoài hoặc các thay đổi đối với khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

6. Xác nhận đăng ký là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc bên cho vay đã thực hiện đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

7. Xác nhận đăng ký thay đổi là văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận việc bên cho vay đã thực hiện đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

8. Thỏa thuận cho vay là một hoặc tập hợp một số văn bản (bao gồm cả thỏa thuận dưới hình thức thông điệp dữ liệu tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử) ghi nhận thỏa thuận giữa các bên, trong đó quy định các điều khoản và điều kiện của khoản cho vay ra nước ngoài về mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số tiền cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạn trả nợ, nội dung về bảo đảm khoản vay, phương thức trả nợ và những cam kết có liên quan khác.

9. Thỏa thuận cho vay thay đổi là văn bản (bao gồm cả thỏa thuận dưới hình thức thông điệp dữ liệu tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử) ghi nhận thỏa thuận giữa các bên về nội dung sửa đổi, bổ sung thỏa thuận cho vay đã ký.

10. Tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán của bên cho vay, bên thu hồi nợ sử dụng để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài trong hoạt động cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

11. Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản nơi bên cho vay, bên thu hồi nợ mở tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài.

Điều 4. Quy định về quản lý ngoại hối khi mua, bán khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài

1. Trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài được mua, bán theo quy định của pháp luật với 01 tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác thì tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài tiếp tục thực hiện trách nhiệm của bên cho vay, bên thu hồi nợ theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài được mua, bán theo quy định của pháp luật cho từ 02 tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trở lên:

a) Các tổ chức cùng kế thừa quyền và nghĩa vụ có thể ủy quyền hoặc chỉ định bằng văn bản cho một tổ chức thực hiện trách nhiệm của bên cho vay, bên thu hồi nợ theo quy định tại Thông tư này;

b) Trường hợp không thực hiện việc ủy quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, mỗi tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ phải thực hiện trách nhiệm của bên cho vay, bên thu hồi nợ theo quy định tại Thông tư này đối với phần kế thừa từ khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài.

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài

1. Bên cho vay có quyền tự chủ trong việc cho vay ra nước ngoài, tự chịu rủi ro về pháp lý, tài chính trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận cho vay ra nước ngoài. Khi thực hiện cho vay ra nước ngoài, bên cho vay phải tuân thủ các nội dung quy định tại Thông tư này, các quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bên thu hồi nợ không phải đăng ký các khoản thu hồi nợ nước ngoài. Trong quá trình thu hồi nợ nước ngoài, bên thu hồi nợ phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về các nghiệp vụ bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Các hình thức thu hồi nợ nước ngoài

Việc thu hồi nợ nước ngoài của bên cho vay, bên thu hồi nợ được thực hiện thông qua các hình thức sau:

1. Thu hồi nợ trực tiếp từ bên có nghĩa vụ trả nợ chuyển khoản cho bên cho vay, bên thu hồi nợ theo quy định của pháp luật có liên quan và thỏa thuận của các bên.

2. Thu hồi nợ của khoản cho vay ra nước ngoài từ bên thứ ba là người không cư trú chuyển khoản cho bên cho vay, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Việc thu hồi nợ từ bên thứ ba là người không cư trú phải được quy định rõ trong thỏa thuận cho vay hoặc thỏa thuận cho vay thay đổi và được xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (nếu khoản cho vay ra nước ngoài thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước).

3. Thu hồi nợ thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm.

4. Thu hồi nợ thông qua việc bên bảo lãnh trả thay cho bên có nghĩa vụ trả nợ. Bên bảo lãnh là người cư trú phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối khi thực hiện bảo lãnh cho người không cư trú.

Điều 7. Tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài

1. Bên cho vay, bên thu hồi nợ là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài không bắt buộc phải mở tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại một ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam song phải bảo đảm theo dõi đầy đủ giao dịch giải ngân cho vay, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và các loại phí) của từng khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài.

2. Bên cho vay, bên thu hồi nợ không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam để thực hiện giải ngân cho vay, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và các loại phí) theo nguyên tắc sau:

a) Mỗi khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Bên cho vay, bên thu hồi nợ có thể dùng 01 (một) tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài;

b) Trường hợp đồng tiền thu hồi nợ khác với đồng tiền giải ngân, bên cho vay, bên thu hồi nợ có thể mở và sử dụng tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài khác nếu bảo đảm nguyên tắc quy định tại điểm a khoản này;

c) Bên cho vay, bên thu hồi nợ có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị bên có nghĩa vụ trả nợ, các bên liên quan ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến khoản cho vay, khoản thu hồi nợ (trong đó ghi rõ khoản thu hồi nợ phát sinh từ nghiệp vụ bảo lãnh, bao thanh toán, thư tín dụng hoặc các nghiệp vụ cấp tín dụng khác).

3. Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản tại Việt Nam nơi bên cho vay, bên thu hồi nợ mở tài khoản thanh toán để giải ngân, thu hồi nợ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do bên cho vay, bên thu hồi nợ xuất trình theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện cho vay, thu hồi nợ của bên cho vay, bên thu hồi nợ.

4. Trường hợp thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản:

a) Bên cho vay, bên thu hồi nợ mở tài khoản thanh toán cho mục đích cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản khác và yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản hiện tại xác nhận tình hình giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và phí) liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài;

b) Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản mới chỉ tiếp tục cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài sau khi nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc xác nhận đăng ký thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản (nếu khoản cho vay thuộc đối tượng phải đăng ký) và xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ban đầu trong đó bao gồm các nội dung:

Tình hình giải ngân, thu hồi nợ nước ngoài (gốc, lãi và phí) liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài quy định tại điểm a khoản này;

Xác nhận bên cho vay, bên thu hồi nợ nước ngoài đã đóng tài khoản tại ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ban đầu.

5. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài được thực hiện theo quy định hiện hành về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 8. Chế độ báo cáo

Bên cho vay, bên thu hồi nợ nước ngoài và ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI

Điều 9. Cho vay ra nước ngoài hợp vốn

1. Khi tham gia cho vay ra nước ngoài hợp vốn cho người không cư trú, bên cho vay ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về cấp tín dụng hợp vốn.

2. Trường hợp có 01 (một) bên cho vay tham gia với các bên cho vay khác là người không cư trú để thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài hợp vốn, bên cho vay thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước, báo cáo theo quy định tại Thông tư này đối với phần tham gia cho vay ra nước ngoài hợp vốn.

3. Trường hợp có từ 02 (hai) bên cho vay tham gia thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài hợp vốn, các bên cho vay thực hiện như sau:

a) Trường hợp cho vay ra nước ngoài hợp vốn trong đó có ủy quyền cho 01 thành viên hợp vốn làm đại diện thực hiện việc giải ngân, thu hồi nợ, thành viên hợp vốn đó thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, mở tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư này và báo cáo Ngân hàng Nhà nước;

b) Trường hợp cho vay ra nước ngoài hợp vốn trong đó không ủy quyền cho 01 thành viên hợp vốn làm đại diện thực hiện việc giải ngân, thu hồi nợ, các bên cho vay lựa chọn:

(i) Ủy quyền bằng văn bản cho 01 thành viên hợp vốn thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Mỗi thành viên hợp vốn mở tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư này đối với phần tham gia cho vay của mình; hoặc

(ii) Mỗi thành viên hợp vốn thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, mở tài khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư này, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước đối với phần tham gia cho vay của mình.

Điều 10. Bên vay nước ngoài

1. Tổ chức tín dụng chỉ được cho vay đối với các bên vay nước ngoài sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức: thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài do doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% cổ phần, phần vốn góp;

c) Tổ chức tài chính nước ngoài đang có quan hệ đại lý thanh, quyết toán với bên cho vay và khoản cho vay nhằm mục đích thực hiện cam kết thanh, quyết toán trên lãnh thổ Việt Nam theo thỏa thuận giữa các bên;

d) Chính phủ, cơ quan đại diện Chính phủ của quốc gia có quan hệ ngoại giao với Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức được Nhà nước, Chính phủ ủy quyền đã được Chính phủ quyết định.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cho vay với các bên vay nước ngoài quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này. Việc cho vay với đối tượng bên vay nước ngoài quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này phải bảo đảm vốn vay được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ nợ với người cư trú tại Việt Nam (bên thụ hưởng).

Điều 11. Tỷ lệ bảo đảm an toàn, giới hạn cấp tín dụng

1. Khi cho vay ra nước ngoài, bên cho vay phải bảo đảm tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn, giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng (bên vay nước ngoài) theo quy định tại Luật Các Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn Luật Các Tổ chức tín dụng.

2. Trường hợp khoản cho vay thuộc đối tượng phải đăng ký, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc bên cho vay tuân thủ quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn, giới hạn cấp tín dụng trong giai đoạn 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận cho vay ra nước ngoài, thỏa thuận tăng giá trị khoản cho vay ra nước ngoài đến cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp giai đoạn xem xét tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 2 Điều này không trùng với kỳ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc bên cho vay tuân thủ quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn, giới hạn cấp tín dụng căn cứ vào báo cáo tại kỳ báo cáo gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê.

Điều 12. Đồng tiền cho vay ra nước ngoài

1. Việc giải ngân, thu hồi nợ của khoản cho vay ra nước ngoài được thực hiện bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ theo thỏa thuận giữa các bên.

2. Việc cho vay ra nước ngoài bàng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bên vay nước ngoài có nguồn thu bằng đồng Việt Nam hoặc bên vay nước ngoài mua đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam để trả nợ vay;

b) Bên vay nước ngoài là đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Điều 13. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài

1. Bên cho vay nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này theo một trong ba cách thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, trả kết quả, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.

4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài phải là bản gốc hoặc bản chính;

b) Thỏa thuận, văn bản do bên cho vay ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên cho vay về việc sao từ bản chính;

c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.

5. Hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp thỏa thuận, văn bản do bên cho vay ký kết hoặc ban hành, bên cho vay được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.

6. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ để tiếp nhận cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo các hình thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Ngân hàng Nhà nước trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 14. Nghĩa vụ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài

Bên cho vay phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước các khoản cho vay ra nước ngoài sau:

1. Khoản cho vay ra nước ngoài có thời hạn cho vay trên 180 ngày tính từ ngày giải ngân khoản cho vay lần đầu đến ngày dự kiến thu hồi toàn bộ khoản cho vay theo thỏa thuận cho vay hoặc thỏa thuận gia hạn khoản cho vay.

2. Khoản cho vay ra nước ngoài có thời hạn cho vay theo thỏa thuận không vượt quá 180 ngày nhưng thực tế bị quá hạn thanh toán từ 90 ngày trở lên kể từ thời điểm tròn 180 ngày tính từ ngày giải ngân khoản cho vay lần đầu.

Điều 15. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài

1. Bên cho vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Điều 16 Thông tư này tới Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn:

a) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay, thỏa thuận gia hạn khoản cho vay đối với khoản cho vay ra nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;

b) 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm 90 ngày quá hạn thanh toán đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

2. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 ngày kể từ ngày yêu cầu, nếu Bên cho vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài.

Điều 16. Hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài

1. Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Báo cáo về khoản cho vay ra nước ngoài gồm các nội dung chủ yếu sau: bên vay nước ngoài; mục đích sử dụng vốn vay của bên vay nước ngoài; sự phù hợp về trị giá khoản cho vay với quy mô của phương án sử dụng vốn vay; nguồn vốn ngoại tệ cho vay (áp dụng đối với khoản cho vay bằng ngoại tệ); các biện pháp phòng ngừa rủi ro liên quan; đánh giá tính khả thi của khoản cho vay; khả năng thu hồi vốn; tình hình giải ngân, thu hồi nợ (áp dụng đối với khoản cho vay quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này).

3. Báo cáo việc đáp ứng các quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

4. Tài liệu về bên vay nước ngoài bao gồm:

a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của bên vay nước ngoài hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương theo quy định của nước sở tại chứng minh bên vay nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

b) Thỏa thuận quan hệ đại lý thanh, quyết toán với bên cho vay của bên vay nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

5. Thỏa thuận cho vay, thỏa thuận gia hạn khoản cho vay ra nước ngoài đã ký (nếu có).

6. Văn bản ủy quyền (nếu có) của các thành viên hợp vốn cho một bên cho vay thực hiện thủ tục đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (áp dụng đối với khoản cho vay ra nước ngoài hợp vốn).

Điều 17. Nghĩa vụ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài

1. Bên cho vay có trách nhiệm đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp thay đổi các nội dung đã được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài bao gồm:

a) Thay đổi số tiền cho vay;

b) Thay đổi thời hạn cho vay;

c) Thay đổi kế hoạch giải ngân;

d) Thay đổi kế hoạch thu hồi nợ gốc do các bên có thỏa thuận về thay đổi kế hoạch thu hồi nợ gốc, trừ trường hợp thu hồi nợ cho vay ra nước ngoài thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm hoặc do bên bảo lãnh trả thay theo thỏa thuận các bên về biện pháp bảo đảm của khoản cho vay ra nước ngoài và thông tin về bên bảo đảm, bên bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận;

đ) Thay đổi biện pháp bảo đảm, bên bảo đảm, bên bảo lãnh của khoản cho vay ra nước ngoài;

e) Bổ sung, thay đổi bên trả nợ là người không cư trú không phải bên bảo đảm, bên bảo lãnh của khoản cho vay;

g) Thay đổi bên vay do có sự chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên;

h) Thay đổi bên cho vay do phát sinh việc mua, bán khoản cho vay theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

i) Thay đổi chấm dứt khoản cho vay ra nước ngoài do bên cho vay bán toàn bộ khoản cho vay ra nước ngoài cho người không cư trú;

k) Thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

2. Trường hợp phát sinh các nội dung thay đổi ngoài các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này, bên cho vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài nhưng phải báo cáo nội dung thay đổi, thời điểm diễn ra nội dung thay đổi tại báo cáo thuyết minh gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 18. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài

1. Bên cho vay có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài tới Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn:

a) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi; hoặc

b) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bên cho vay nhận được thông báo từ tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ của bên vay về việc hoàn tất việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập bên vay nước ngoài; hoặc

c) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bên cho vay hoàn thành việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc ngày ký thỏa thuận ghi nhận việc bán khoản cho vay ra nước ngoài cho bên cho vay khác theo quy định của pháp luật; hoặc

d) Trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi.

2. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên cho vay bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 60 ngày kể từ ngày yêu cầu, nếu Bên cho vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức bộ phận một cửa thực hiện đóng hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài.

Điều 19. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay

1. Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (theo Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Thỏa thuận cho vay thay đổi. Trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận cho vay thay đổi nhưng vẫn bảo đảm phù hợp với thỏa thuận cho vay ban đầu, bên cho vay có văn bản giải trình rõ nội dung này trong hồ sơ đăng ký thay đổi khoản cho vay.

3. Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này trong trường hợp thay đổi bên vay nước ngoài do có sự chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.

4. Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 16 Thông tư này trong trường hợp tăng số tiền cho vay.

5. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản nơi bên cho vay mở tài khoản cho vay ra nước ngoài về tình hình thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài (áp dụng với bên cho vay thuộc trường hợp phải mở tài khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Điều 7 Thông tư này), trong đó thể hiện các nội dung: số tiền đã giải ngân, thu hồi nợ; thời gian giải ngân, thu hồi nợ; thông tin tham chiếu thỏa thuận cho vay và bên vay nước ngoài.

Điều 20. Cơ sở xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi

Ngân hàng Nhà nước xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài trên cơ sở:

1. Chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước trong từng thời kỳ.

2. Tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đăng ký khoản cho vay, đăng ký thay đổi khoản cho vay.

3. Việc bên cho vay tuân thủ và đáp ứng đầy đủ các quy định về cho vay ra nước ngoài tại Thông tư này.

4. Ý kiến của các cơ quan có liên quan đối với khoản cho vay ra nước ngoài của bên cho vay trong trường hợp cần thiết.

Điều 21. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi

Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thực hiện việc xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài.

Điều 22. Chuyển tiền thực hiện giải ngân và thu hồi nợ từ khoản cho vay ra nước ngoài

Trường hợp khoản cho vay thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này, mọi giao dịch chuyển tiền giải ngân, thu hồi nợ liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài chỉ được thực hiện sau khi bên cho vay đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 23. Trách nhiệm của Bên cho vay và Bên thu hồi nợ

1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có liên quan.

2. Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các tài liệu, chứng từ đã xuất trình.

Điều 24. Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho các giao dịch liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài trên cơ sở:

a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài (trong trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi);

b) Thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cho vay thay đổi, thỏa thuận cấp tín dụng thông qua các nghiệp vụ bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác trong đó có nội dung về thu hồi nợ nước ngoài và các thỏa thuận khác có liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài;

c) Chứng từ chứng minh việc bên thu hồi nợ đã thực hiện các nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ các nghiệp vụ bao thanh toán, thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và nghiệp vụ cấp tín dụng khác;

d) Hồ sơ, tài liệu khác theo quy định nội bộ của ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

2. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính khớp đúng của các đề nghị chuyển tiền (giải ngân, thu hồi nợ) với các tài liệu do bên cho vay, bên thu hồi nợ và các bên liên quan xuất trình để bảo đảm các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ nước ngoài phù hợp với văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (trong trường hợp khoản cho vay ra nước ngoài phải đăng ký, đăng ký thay đổi), thỏa thuận cho vay, thỏa thuận cấp tín dụng và các thỏa thuận khác có liên quan, tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối.

3. Cung cấp văn bản xác nhận tình hình thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài của bên cho vay được quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này theo yêu cầu của bên cho vay hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 25. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trách nhiệm của Cục Quản lý Ngoại hối:

a) Tiếp nhận, lấy ý kiến các đơn vị, cơ quan liên quan (nếu cần thiết), tổng hợp và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài trong trường hợp tăng số tiền cho vay và kéo dài thời hạn cho vay; xem xét, quyết định việc xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài đối với các trường hợp còn lại;

b) Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quản lý cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài phục vụ công tác xây dựng, điều hành chính sách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;

c) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định tại Thông tư này;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề khác liên quan đến việc cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cục Quản lý Ngoại hối về việc tham gia ý kiến đối với khoản cho vay ra nước ngoài, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi Cục Quản lý Ngoại hối về việc bên cho vay tuân thủ quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại Thông tư này.

3. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan khác:

Các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý Ngoại hối xử lý những vấn đề chung liên quan việc cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật theo đề nghị của Cục Quản lý Ngoại hối.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 45/2011/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng;

b) Thông tư số 13/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2011/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng;

c) Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 09/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (nếu có) trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.

Trường hợp thay đổi các nội dung đã được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài sau ngày Thông tư này có hiệu lực, việc đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp bên cho vay đã nộp hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài đầy đủ, hợp lệ theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục xem xét xác nhận hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 45/2011/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2016/TT-NHNN./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 27;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng Thông tin Điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC, QLNH (05).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

Phụ lục số I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số:......................./
V/v đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối)

Căn cứ Thông tư số…./……/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày…./…./….

[Tên tổ chức tín dụng] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

I. Thông tin về Bên cho vay (hoặc các Bên cho vay là tổ chức tín dụng trong nước trong trường hợp đồng tài trợ):

1. Tên tổ chức tín dụng là Bên cho vay (Đại diện Bên cho vay):

2. Địa chỉ:

3. Điện thoại:                                              Fax:

4. Họ và tên Người đại diện có thẩm quyền:

5. Quyết định thành lập (hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh ...) số……………do……………..cấp ngày………………….

6. Văn bản chứng minh tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối (trong đó có nội dung cho vay ra nước ngoài) theo quy định hiện hành của pháp luật:

II. Thông tin về Bên vay:

1. Tên Bên vay:

2. Địa chỉ:

3. Tài liệu chứng minh Bên vay nước ngoài thuộc các trường hợp được phép vay từ bên cho vay (kể tên tài liệu)

III. Thông tin về các Bên liên quan

Ghi rõ tên, quốc gia của từng bên liên quan là người không cư trú trong các giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài hoặc nhận tiền liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài.

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN CHO VAY

1. Tổng trị giá khoản cho vay:

(Trường hợp vay hợp vốn, đề nghị ghi rõ: (i) Tổng giá trị khoản cho vay thỏa thuận cho vay; (ii) Tổng giá trị phần cho vay của các Bên cho vay là các tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) Danh sách và mức cho vay của từng Bên cho vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Các văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với khoản cho vay (nêu rõ các văn bản phê duyệt theo quy định của pháp luật).

3. Các hợp đồng liên quan (hợp đồng tín dụng, đồng tài trợ, bảo lãnh,...)

4. Mục đích sử dụng vốn của Bên vay (theo Tài liệu chứng minh mục đích cho vay ra nước ngoài):

5. Lãi suất:

6. Các khoản phí:

7. Lãi phạt:

8. Thời hạn cho vay: (thời hạn cho vay, thời gian ân hạn)

9. Kế hoạch giải ngân:

10. Kế hoạch thu hồi nợ gốc:

11. Kế hoạch thu hồi nợ lãi:

12. Hình thức bảo đảm tiền vay:

13. Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: (TCTD trong nước và/hoặc TCTD ở nước ngoài, nếu có)

(Đối với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).

PHẦN THỨ BA: CAM KẾT

1/ Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay ra nước ngoài của [Tên tổ chức tín dụng].

2/ [Tên tổ chức tín dụng] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số ……/……./TT-NHNN ngày.... của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Nghị định 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hốiPháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.

 

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Phụ lục số II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số:................ /.....................
V/v đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý Ngoại hối)

Căn cứ Thông tư số …./…./TT-NHNN ngày……………..của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Căn cứ Thỏa thuận cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày……/..../…..

Căn cứ vào Thỏa thuận thay đổi cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [Tên Bên vay] ngày…/…/…..

Căn cứ Thư bảo lãnh (hoặc Hợp đồng bảo lãnh) ngày…/…/….(nếu có)

Căn cứ vào văn bản Xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số……/NHNN-QLNH ngày    /    /      ;

[Tên tổ chức tín dụng] đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi một số nội dung khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI

1. [Nội dung thay đổi]:

Thỏa thuận hiện tại:

Thỏa thuận mới:

Lý do thay đổi:

2. [Nội dung thay đổi]:

Thỏa thuận hiện tại:

Thỏa thuận mới:

3. Lý do thay đổi:

…………………………

(Đối với từng mục trên, đề nghị nêu rõ các điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).

PHẦN THỨ HAI: KIẾN NGHỊ

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận [Tên tổ chức tín dụng] đã đăng ký thay đổi nội dung khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

PHẦN THỨ BA: CAM KẾT

1/ Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin trong Đơn đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài này và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay ra nước ngoài của [Tên tổ chức tín dụng].

2/ [Tên tổ chức tín dụng] cam kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số ……-NHNN ngày...... của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng; Nghị định 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hốiPháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối; và các quy định khác của pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.

 

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN THEO
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 79/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON GUIDELINES FOR FOREIGN EXCHANGE MANAGEMENT FOR OFFSHORE LENDING AND FOREIGN DEBT RECOVERY BY CREDIT INSTITUTIONS AND FOREIGN BANK BRANCHES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH2;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Ordinance on Foreign Exchange No. 28/2005/PL-UBTVQH11, amended by Ordinance No. 06/2013/UBTVQH13;

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government defining functions, tasks, powers, and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the request of the Director of the Foreign Exchange Management Department;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates the Circular on guidelines for foreign exchange management for offshore lending and foreign debt recovery by credit institutions and foreign bank branches.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for foreign exchange management in relation to:

a) Offshore lending and foreign debt recovery by credit institutions and foreign bank branches arising from lending operations to non-resident customers (hereinafter referred to as offshore lending);

b) Foreign debt recovery arising from credit granting operations to non-residents by credit institutions and foreign bank branches, including factoring, letters of credit, bank guarantees and other credit granting operations in accordance with law (hereinafter referred to as foreign debt recovery).

2. Matters relating to offshore lending and foreign debt recovery by credit institutions and foreign bank branches not provided for in this Circular shall be governed by relevant laws.

Article 2. Applicable entities

1. Credit institutions and foreign bank branches conducting lending, factoring, letters of credit, bank guarantees and other credit granting operations for non-resident customers.

2. Organizations and individuals related to offshore lending and foreign debt recovery activities of credit institutions and foreign bank branches.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purposes of this Circular, terms used herein shall be construed as follows:

1. An offshore lender means a credit institution or a foreign bank branch that conducts lending operations for non-resident customers (hereinafter referred to as the lender).

2. An offshore loan means a loan of a credit institution or a foreign bank branch formed from lending operations for non-resident customers as provided for in this Circular.

3. A foreign debt recovery party means a credit institution or a foreign bank branch that conducts foreign debt recovery (hereinafter referred to as the debt recovery party).

4. A foreign debt recovery amount means a debt formed from the performance by a credit institution or a foreign bank branch of factoring, letters of credit, bank guarantees and other credit granting operations for non-resident customers.

5. Registration of an offshore loan and registration of changes to an offshore loan mean the registration by the lender with the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as the State Bank) of an offshore loan or changes to an offshore loan in accordance with this Circular.

6. A registration confirmation means a document issued by the State Bank confirming that the lender has completed the registration of an offshore loan in accordance with this Circular.

7. Confirmation of registration of changes means a document issued by the State Bank confirming that the offshore lender has completed the registration of changes to an offshore loan in accordance with this Circular.

8. Loan agreement means one or a set of documents (including an agreement in the form of a data message compliant with the law on electronic transactions) recording the agreement between the parties, which specify the terms and conditions of the offshore loan, including the purpose of use of loan capital, lending method, loan amount, interest rate, term, repayment schedule, provisions on loan security, repayment method and other related commitments.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Offshore loan and debt recovery account means a payment account of the offshore lender or the foreign debt recovery party used for disbursement and foreign debt recovery in offshore lending and foreign debt recovery activities in accordance with this Circular.

11. Account-servicing bank means a payment service provider where the offshore lender or the foreign debt recovery party opens an offshore loan and debt recovery account to conduct disbursement, foreign debt recovery and other remittance transactions related to offshore lending and foreign debt recovery activities.

Article 4. Regulations on foreign exchange management in the purchase and sale of offshore loans and foreign debt recovery amounts

1. Where an offshore loan or a foreign debt recovery amount is purchased or sold in accordance with law to one other credit institution or foreign bank branch, the institution inheriting the related rights and obligations shall continue to perform the responsibilities of the offshore lender or the foreign debt recovery party in accordance with this Circular.

2. Where an offshore loan or a foreign debt recovery amount is purchased or sold in accordance with law to two or more other credit institutions or foreign bank branches:

a) Institutions jointly inheriting rights and obligations may authorize or designate in writing one institution to perform the responsibilities of the offshore lender or the foreign debt recovery party in accordance with this Circular;

b) Where authorization is not carried out as prescribed in point a of this Clause, each institution inheriting rights and obligations shall perform the responsibilities of the offshore lender or the foreign debt recovery party in accordance with this Circular with respect to the inherited portion of the offshore loan or the foreign debt recovery amount.

Article 5. Principles for offshore lending and foreign debt recovery

1. The offshore lender has autonomy in offshore lending and shall bear legal and financial risks arising from the conclusion and performance of offshore loan agreements. In offshore lending activities, the offshore lender shall comply with this Circular, the State Bank’s regulations on lending operations of credit institutions and foreign bank branches, and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Forms of foreign debt recovery

Foreign debt recovery by the offshore lender or the foreign debt recovery party shall be conducted in the following forms:

1. Direct recovery from the obligor transferring funds to the offshore lender or the foreign debt recovery party in accordance with relevant laws and agreements between the parties.

2. Recovery of an offshore loan from a third party who is a non-resident transferring funds to the offshore lender, except for the case prescribed in Clause 4 of this Article.

Recovery from a third-party non-resident must be clearly specified in the loan agreement or amended loan agreement and confirmed in the registration confirmation or confirmation of registration of changes to the offshore loan (where the offshore loan is subject to registration with the State Bank).

3. Recovery through handling of secured assets.

4. Recovery through payment by the guarantor on behalf of the obligor. A guarantor who is a resident shall comply with the law on foreign exchange management when providing guarantees for non-residents.

Article 7. Offshore loan and debt recovery account

1. Where the offshore lender or the foreign debt recovery party is a commercial bank or a foreign bank branch, opening an offshore loan and debt recovery account at an account-servicing bank in Vietnam is not mandatory; however, full tracking of disbursement and foreign debt recovery transactions (principal, interest and fees) for each offshore loan and foreign debt recovery amount must be ensured.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Each offshore loan or foreign debt recovery amount shall be conducted through only one account-servicing bank. The offshore lender or the foreign debt recovery party may use one account specified in this Clause for one or multiple offshore loans or foreign debt recovery amounts;

b) Where the currency of foreign debt recovery differs from the disbursement currency, the offshore lender or the foreign debt recovery party may open and use another offshore loan and debt recovery account, provided that the principle specified in point a of this Clause is ensured;

c) The offshore lender or the foreign debt recovery party shall clearly state and request the foreign borrower and related parties to clearly state the purpose of remittance relating to the offshore loan or foreign debt recovery amount, clearly indicating foreign debt recovery arising from bank guarantees, factoring, letters of credit or other credit extension operations.

3. The account-servicing bank in Vietnam where the offshore lender or the foreign debt recovery party opens a payment account for disbursement and foreign debt recovery shall examine and cross-check documents submitted in accordance with law and report on the status of offshore lending and foreign debt recovery.

4. In the event of a change of the account-servicing bank:

a) The offshore lender or the foreign debt recovery party shall open a payment account for offshore lending and foreign debt recovery purposes at another account-servicing bank and request the current account-servicing bank to confirm the status of disbursement and foreign debt recovery (principal, interest and fees) relating to the offshore loan or foreign debt recovery amount;

b) The new account-servicing bank shall continue to provide payment account services for offshore lending and foreign debt recovery only after receiving a document from the State Bank confirming the registration of changes to the account-servicing bank (where the offshore loan is subject to registration) and a confirmation from the initial account-servicing bank, which includes the following contents:

The status of disbursement and foreign debt recovery (principal, interest and fees) relating to the offshore loan and foreign debt recovery amount as prescribed in point a of this Clause;

Confirmation that the lender or the foreign debt recovery party has closed the account at the initial account-servicing bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Reporting regime

The lender, the foreign debt recovery party and the account-servicing bank shall comply with the reporting regime in accordance with the regulations and guidance of the State Bank on the statistical reporting regime applicable to credit institutions and foreign bank branches.

Chapter II

REGULATIONS ON OFFSHORE LENDING

Article 9. Syndicated offshore lending

1. When participating in syndicated offshore lending to non-residents, the offshore lender shall comply with this Circular and the laws on syndicated credit extension.

2. Where one lender participates together with other non-resident lenders in a syndicated offshore loan, the lender shall carry out procedures for registration and registration of changes to the offshore loan with the State Bank and reporting in accordance with this Circular in respect of its participation portion.

3. Where two or more lenders participate in a syndicated offshore loan, the lenders shall proceed as follows:

a) Where a syndicated offshore loan authorizes one syndicate member to act as a representative to conduct disbursement and foreign debt recovery, such syndicate member shall carry out procedures for registration and registration of changes to the offshore loan, open an offshore loan and debt recovery account in accordance with this Circular and report to the State Bank;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) Authorizing in writing one syndicate member to carry out procedures for registration and registration of changes to the offshore loan and reporting to the State Bank in accordance with this Circular. Each syndicate member opens an offshore loan and debt recovery account in accordance with this Circular for its participation portion; or

(ii) Each syndicate member carries out procedures for registration and registration of changes to the offshore loan, opens an offshore loan and debt recovery account in accordance with this Circular and reports to the State Bank for its participation portion.

Article 10. Foreign borrower

1. Credit institutions may only extend offshore loans to the following foreign borrowers:

a) Enterprises established and operating overseas with capital contribution from Vietnamese enterprises in the forms of establishment of an economic organization in accordance with the law of the host country, or capital contribution, purchase of shares or capital contribution portions in overseas economic organizations to participate in their management;

b) Enterprises established and operating overseas in which enterprises specified in point a of this Clause hold more than 50% of shares or capital contribution portions;

c) Foreign financial institutions having clearing and settlement agency relationships with the lender, where the loan aims to fulfill clearing and settlement commitments within the territory of Vietnam in accordance with agreements between the parties;

d) Governments or governmental representative agencies of countries having diplomatic relations with the Socialist Republic of Vietnam, where offshore lending and foreign debt recovery by the State, the Government or organizations authorized by the State or the Government have been decided by the Government.

2. Foreign bank branches may extend loans to foreign borrowers specified in points a, b and c of Clause 1 of this Article. Lending to foreign borrowers specified in points a and b of Clause 1 of this Article shall ensure that the loan proceeds are used to settle debt obligations to residents in Vietnam (beneficiaries).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. When conducting offshore lending, the lender shall ensure compliance with prudential safety ratios and credit granting limits applicable to customers (foreign borrowers) in accordance with the Law on Credit Institutions and its guiding documents.

2. Where the offshore loan is subject to registration, the State Bank shall examine the lender’s compliance with regulations on prudential safety ratios and credit granting limits during the period of 3 months immediately preceding the date of signing the offshore loan agreement or the agreement increasing the offshore loan value up to the end of the month immediately preceding the time of submission of a complete application for procedures for registration or registration of changes to the offshore loan in accordance with this Circular.

3. Where the period for examination of prudential safety ratios prescribed in Clause 2 of this Article does not coincide with the reporting period prescribed by the State Bank under the statistical reporting regime, the State Bank shall examine the lender’s compliance with regulations on prudential safety ratios and credit granting limits based on the report of the most recent reporting period in accordance with the State Bank’s regulations on the statistical reporting regime.

Article 12. Currency of offshore lending

1. Disbursement and foreign debt recovery of an offshore loan shall be conducted in Vietnamese dong or foreign currency in accordance with the agreement between the parties.

2. Offshore lending in Vietnamese dong as prescribed in Clause 1 of this Article shall only be conducted in the following cases:

a) The foreign borrower has revenue in Vietnamese dong or purchases Vietnamese dong from a permitted credit institution in Vietnam for loan repayment;

b) The foreign borrower falls under the subject specified in point c Clause 1 Article 10 of this Circular.

Article 13. Principles for preparation, submission, receipt and return of results of applications for registration and registration of changes to offshore loans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Submission in person at the single window of the State Bank;

b) Submission via postal services;

c) Online submission via the national public service portal (if available).

Where the national public service portal system encounters incidents or errors preventing receipt, electronic information exchange or return of results, submission, receipt, return of results, exchange and feedback of information shall be conducted via postal services or in person at the single window of the State Bank.

2. Where documents are submitted online via the national public service portal, electronic documents shall use digital signatures or specialized electronic signatures ensuring security in accordance with the law on electronic transactions and administrative procedures conducted in the electronic environment.

3. Documents included in the electronic application shall be electronic documents or electronic copies scanned from originals or authentic copies (PDF file format), except for the application for registration or registration of changes to an offshore loan, which is declared on the national public service portal. The names of electronic documents must correspond to the names of document types as prescribed.

4. Documents included in the paper-based application shall be prepared as follows:

a) The application for registration or registration of changes to an offshore loan shall be an original or an authentic copy;

b) Agreements or documents signed or issued by the lender shall be originals, authentic copies, certified copies or copies certified by the lender as copied from the authentic copy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Applications for registration and registration of changes to offshore loans shall be prepared in Vietnamese. Where original documents are in a foreign language, they shall be translated into Vietnamese and the translator’s signature shall be certified in accordance with Vietnamese law on certification, except for agreements or documents signed or issued by the lender, which the lender may translate and certify by itself and shall be responsible for the accuracy of the translation.

6. Officials, civil servants, public employees and staff at the single window shall notify organizations or individuals of official receipt or request for amendment or supplementation of the application for receipt no later than 3 working days from the date of receipt of the application submitted by the methods prescribed in Clause 1 of this Article.

7. The State Bank returns the results of handling administrative procedures prescribed in this Circular online, via postal services or in person at the single window of the State Bank.

Article 14. Obligation to register offshore loans

The lender shall register the following offshore loans with the State Bank:

1. Offshore loans with a loan term exceeding 180 days, calculated from the date of the first disbursement to the expected date of full recovery of the loan in accordance with the loan agreement or the loan extension agreement.

2. Offshore loans with a loan term not exceeding 180 days as agreed but which are actually overdue for payment for 90 days or more, calculated from the date on which 180 days have elapsed from the date of the first disbursement.

Article 15. Procedures for registration of offshore loans

1. The lender submits one set of documents for registration of an offshore loan in accordance with Article 16 of this Circular to the State Bank within the following time limit:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) 30 days from the date when the overdue period reaches 90 days for the case prescribed in Clause 2 Article 14 of this Circular.

2. The State Bank issues a written registration confirmation or a written refusal to confirm registration of the offshore loan (clearly stating the reasons) within 15 working days from the date of receipt of a complete and valid application.

3. Where the application is not yet eligible for settlement, within 7 working days from the date of official receipt of the application, the State Bank issues a written request for the lender to supplement and complete the application. The processing time limit is recalculated from the beginning upon receipt of the complete application. After 60 days from the date of such request, if the lender fails to complete the application, the State Bank closes the application for registration confirmation of the offshore loan.

Article 16. Application for registration of offshore loans

1. Application for registration of an offshore loan (using the form set out in Appendix I enclosed with this Circular).

2. Report on the offshore loan, including the following main contents: the foreign borrower; the purpose of use of loan proceeds by the foreign borrower; conformity of the loan amount with the scale of the plan for use of loan proceeds; source of foreign currency funds for lending (applicable to foreign currency loans); relevant risk prevention measures; assessment of feasibility of the loan; capital recovery capacity; disbursement and foreign debt recovery status (applicable to loans prescribed in Clause 2 Article 14 of this Circular).

3. Report on compliance with legal regulations on lending activities of credit institutions and foreign bank branches in respect of customers.

4. Documents relating to the foreign borrower, including:

a) Establishment decision or investment registration certificate of the foreign borrower, or other equivalent documents in accordance with the law of the host country, evidencing that the foreign borrower falls under the subjects prescribed in points a and b Clause 1 Article 10 of this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Signed loan agreement and agreement on extension of the offshore loan (if any).

6. Written authorization (if any) from syndicate members authorizing one lender to carry out procedures for registration of the offshore loan (applicable to syndicated offshore loans).

Article 17. Obligation to register changes to offshore loans

1. The lender registers changes to the offshore loan with the State Bank in the event of changes to the contents stated in the registration confirmation or confirmation of registration of changes to the offshore loan, including:

a) Change in the loan amount;

b) Change in the loan term;

c) Change in the disbursement plan;

d) Change in the principal repayment schedule as agreed by the parties, except for cases of foreign debt recovery through realization of collateral or repayment by a guarantor in accordance with agreements on security measures for the offshore loan, where information on the security provider or guarantor has been confirmed by the State Bank;

dd) Change in security measures, security provider or guarantor of the offshore loan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Change of the borrower due to division, separation, consolidation, merger or name change;

h) Change of the lender arising from purchase and sale of the offshore loan in accordance with Article 4 of this Circular;

i) Change relating to termination of the offshore loan due to the lender’s sale of the entire offshore loan to a non-resident;

k) Change of the account-servicing bank.

2. Where changes arise other than those specified in Clause 1 of this Article, the lender is not required to carry out procedures for registration of changes to the offshore loan but shall report the changed contents and the time of occurrence in an explanatory report submitted to the State Bank in accordance with regulations on the statistical reporting regime applicable to credit institutions and foreign bank branches.

Article 18. Procedures for registration of changes to offshore loans

1. The lender shall submit 1 set of application documents for registration of changes to the offshore loan to the State Bank within the following time limits:

a) 30 days from the date of signing the amended loan agreement; or

b) 30 days from the date the lender receives notification from the entity inheriting the debt repayment obligations of the borrower regarding completion of division, separation, consolidation or merger of the foreign borrower; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Prior to the time at which the change occurs, for cases where the change does not require signing an amended loan agreement.

2. The State Bank issues a written confirmation or a written refusal to confirm registration of changes to the offshore loan (clearly stating the reasons) within 15 working days from the date of receipt of a complete and valid application.

3. Where the application is not yet eligible for settlement, within 7 working days from the date of official receipt of the application, the State Bank issues a written request for the lender to supplement and complete the application. The processing time limit is recalculated from the beginning upon receipt of the complete application. After 60 days from the date of such request, if the lender fails to complete the application, officials of the single window section close the application for confirmation of registration of changes to the offshore loan.

Article 19. Application for registration of changes to offshore loans

1. Application for registration of changes to an offshore loan (using the form set out in Appendix II enclosed with this Circular).

2. Amended loan agreement. Where the changes do not require signing an amended loan agreement but remain consistent with the original loan agreement, the lender shall provide a written explanation clearly stating such contents in the application for registration of changes to the offshore loan.

3. Application components prescribed in Clause 4 Article 16 of this Circular, applicable where the foreign borrower changes due to division, separation, merger or consolidation.

4. Application components prescribed in Clauses 2, 3 and 6 Article 16 of this Circular, applicable where the loan amount is increased.

5. Written confirmation issued by the account-servicing bank where the lender opens the offshore loan account on the status of implementation of the offshore loan (applicable to lenders required to open an offshore loan account under Article 7 of this Circular), indicating the following contents: amounts disbursed and recovered; timing of disbursement and foreign debt recovery; reference information of the loan agreement and the foreign borrower.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The State Bank considers issuance of registration confirmation and confirmation of registration of changes to offshore loans on the following grounds:

1. The State’s foreign exchange management policy in each period.

2. Completeness and validity of the application for registration of the loan and registration of changes to the loan.

3. Compliance by the lender with and full satisfaction of regulations on offshore lending under this Circular.

4. Opinions of relevant agencies on the lender’s offshore loan, where necessary.

Article 21. Authority for issuance of registration confirmation and confirmation of registration of changes

The State Bank is the authority responsible for issuing registration confirmation and confirmation of registration of changes to offshore loans.

Article 22. Remittance for disbursement and foreign debt recovery from offshore loans

Where an offshore loan falls under the category subject to registration or registration of changes with the State Bank under this Circular, all remittance transactions for disbursement and foreign debt recovery related to such offshore loan shall be carried out only after the lender has obtained registration confirmation or confirmation of registration of changes from the State Bank in accordance with this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RESPONSIBILITIES OF RELEVANT PARTIES

Article 23. Responsibilities of the lender and the foreign debt recovery party

1. Comply with the provisions of this Circular, other provisions of Vietnamese law and relevant foreign laws.

2. Provide documents and evidentiary records related to offshore lending and foreign debt recovery at the request of the State Bank and the account-servicing bank, and take legal responsibility for the completeness and accuracy of the documents and evidentiary records submitted.

Article 24. Responsibilities of the account-servicing bank

1. Provide account-based payment services for transactions related to offshore loans and foreign debt recovery on the basis of:

a) Registration confirmation and confirmation of registration of changes to offshore loans (where the offshore loan is subject to registration or registration of changes);

b) Loan agreements, amended loan agreements, credit agreements through factoring, letters of credit, bank guarantees and other credit granting operations containing provisions on foreign debt recovery, and other agreements related to offshore loans and foreign debt recovery;

c) Documents evidencing that the foreign debt recovery party has fulfilled payment obligations arising from factoring, letters of credit, bank guarantees and other credit granting operations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Carry out examination and reconciliation of the accuracy and consistency of remittance requests (disbursement and foreign debt recovery) with the documents submitted by the lender, the foreign debt recovery party and other relevant parties, ensuring that remittance transactions related to offshore loans and foreign debt recovery comply with registration confirmation, confirmation of registration of changes (where the offshore loan is subject to registration or registration of changes), loan agreements, credit agreements and other relevant agreements, and comply with foreign exchange management regulations.

3. Provide written confirmation on the status of implementation of offshore loans of the lender as prescribed in Clause 5 Article 19 of this Circular at the request of the lender or when requested by a competent authority.

Article 25. Responsibilities of units of the State Bank of Vietnam

1. Responsibilities of the Foreign Exchange Management Department:

a) Receive applications, seek opinions from relevant units and agencies where necessary, consolidate and report to the Governor of the State Bank for consideration and decision on registration confirmation and confirmation of registration of changes to offshore loans in cases of increase in loan amount and extension of loan tenor; consider and decide on confirmation of registration of changes to offshore loans in other cases;

b) Exploit and use the database on offshore lending and foreign debt recovery for formulation and administration of policies in accordance with assigned functions and duties;

c) Monitor, consolidate and examine the implementation of offshore lending and foreign debt recovery in accordance with this Circular;

d) Take charge and cooperate with relevant units under the State Bank in handling other matters related to offshore lending by credit institutions and foreign bank branches in accordance with current law.

2. Responsibilities of the Banking Supervision and Regulation Department:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Responsibilities of other relevant units:

Other relevant units shall cooperate with the Department of Foreign Exchange Management  in handling common matters related to offshore lending and foreign debt recovery of credit institutions and foreign bank branches in accordance with law, at the request of the Department of Foreign Exchange Management .

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 26. Entry into force

1. This Circular comes into force on December 31, 2025.

2. As from the effective date of this Circular, the following documents and provisions cease to have effect:

a) Circular No. 45/2011/TT-NHNN of the Governor of the State Bank on foreign exchange management of offshore lending and foreign debt recovery by credit institutions;

b) Circular No. 13/2016/TT-NHNN of the Governor of the State Bank amending Circular No. 45/2011/TT-NHNN on foreign exchange management of offshore lending and foreign debt recovery by credit institutions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Responsibilities for implementation

Heads of units under the State Bank, credit institutions and foreign bank branches shall be responsible for implementation of this Circular.

Article 28. Transitional provisions

1. Offshore loans of credit institutions and foreign bank branches that have been granted registration confirmation or confirmation of registration of changes (if any) prior to the effective date of this Circular shall continue to be implemented in accordance with the registration confirmation or confirmation of registration of changes (if any) issued by the State Bank.

Where changes arise to the contents specified in the registration confirmation or confirmation of registration of changes after the effective date of this Circular, registration of changes to the offshore loan shall be carried out in accordance with this Circular.

2. Where the lender has submitted complete and valid applications for registration or registration of changes to offshore loans in accordance with regulations prior to the effective date of this Circular, the State Bank shall continue to consider confirmation of registration or confirmation of registration of changes in accordance with Circular No. 45/2011/TT-NHNN as amended by Circular No. 13/2016/TT-NHNN./.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Pham Thanh Ha

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 79/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

5.007

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::2