Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 80/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Cập nhật quy định hồ sơ đăng ký vay nước ngoài của doanh nghiệp

Ngày 31/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 80/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

Cập nhật quy định nộp hồ sơ đăng ký vay nước ngoài của doanh nghiệp

Theo đó, Thông tư 80/2025/TT-NHNN đã sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh (khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng, cụ thể:

(1) Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này theo một trong ba cách thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

(2) Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

(3) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử định dạng “.PDF” được quét (scan) từ bản gốc, bản chính, trừ mẫu đơn được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.

(4) Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay về việc sao chụp từ bản chính.

(5) Đối với các hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ các tài liệu là thỏa thuận, văn bản do bên đi vay ký kết hoặc ban hành, bên đi vay được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch tiếng Việt so với nội dung bằng tiếng nước ngoài.

(6) Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia và quy định tại Thông tư 12/2022.

(7) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ để tiếp nhận cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo các cách thức nộp hồ sơ quy định tại (1). Việc thông báo được gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng dịch vụ công quốc gia.

(8) Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản điện tử thông qua trực tuyến hoặc bằng văn bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 80/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 25/01/2026.

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2022/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;

Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

“Điều 7. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ

1. Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư này theo một trong ba cách thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

2. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử định dạng “.PDF” được quét (scan) từ bản gốc, bản chính, trừ mẫu đơn được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.

4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy là bản sao phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của bên đi vay về việc sao chụp từ bản chính.

5. Đối với các hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ các tài liệu là thỏa thuận, văn bản do bên đi vay ký kết hoặc ban hành, bên đi vay được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản dịch tiếng Việt so với nội dung bằng tiếng nước ngoài.

6. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia và quy định tại Thông tư này.

7. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ để tiếp nhận cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo các cách thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này. Việc thông báo được gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng dịch vụ công quốc gia.

8. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản điện tử thông qua trực tuyến hoặc bằng văn bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Việc sử dụng Trang điện tử để báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và Tài liệu hướng dẫn được đăng tải trên Trang điện tử.”

2. Bãi bỏ khoản 3.

Điều 3. Bãi bỏ Điều 10

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11

“3. Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; trừ trường hợp trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, bên đi vay hoàn thành thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, bao gồm cả việc chuyển toàn bộ dư nợ gốc thành cổ phần, phần vốn góp của bên cho vay tại bên đi vay hoặc bên đi vay được xóa toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc nói trên.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 15

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:

a) Đối với trường hợp bên đi vay lựa chọn gửi hồ sơ theo cách thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia: bên đi vay điền thông tin trực tiếp tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài đăng tải trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nộp trực tuyến;

b) Đối với trường hợp bên đi vay không lựa chọn gửi hồ sơ trực tuyến: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ của bên đi vay được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ. Mẫu Văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên đi vay bổ sung, làm rõ các nội dung theo quy định tại Thông tư này. Sau 60 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ nêu trên, nếu bên đi vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.”

3. Bãi bỏ khoản 4.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 16

1. Bãi bỏ khoản 2, khoản 5 và khoản 7.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Tài liệu về thỏa thuận vay nước ngoài. Bên đi vay lựa chọn nộp một trong các tài liệu sau:

a) Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc

b) Bản tóm tắt thỏa thuận vay nước ngoài trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: số tiền vay; thời hạn rút vốn; các mức lãi suất, lãi phạt, phí áp dụng với khoản vay nước ngoài; thời hạn vay; hình thức rút vốn, trả nợ; các biện pháp bảo đảm, các cam kết tài chính khác giữa bên đi vay và bên cho vay, các nội dung thỏa thuận khác liên quan đến các hình thức rút vốn hoặc trả nợ khoản vay nước ngoài (nếu có). Bản tóm tắt phải bao gồm chỉ dẫn điều, khoản, điểm tại thỏa thuận vay tương ứng với nội dung được tóm tắt. Bản tóm tắt phải được người đại diện hợp pháp của bên đi vay ký tên, đóng dấu và cam kết đảm bảo nội dung tóm tắt là chính xác, thống nhất với nội dung tại thỏa thuận vay nước ngoài.”

3. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 8 như sau:

“8. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ đăng ký khoản vay về tình hình rút vốn, trả nợ gốc, lãi đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có văn bản xác nhận (áp dụng đối với bên đi vay mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản) trong các trường hợp sau:”

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không làm thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, thay đổi địa chỉ của bên đi vay do sắp xếp lại đơn vị hành chính (cấp xã, phường, tỉnh, thành phố) trong trường hợp bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thay đổi địa chỉ trụ sở của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên đi vay có trách nhiệm cập nhật địa chỉ thay đổi trên Trang điện tử;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài; hoặc bên cho vay miễn nghĩa vụ trả tiền lãi, phí cho bên đi vay. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền;”

3. Bổ sung điểm h vào sau điểm g như sau:

“h) Thay đổi số tiền trả nợ gốc do bên cho vay xóa nợ gốc, bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc các bên thực hiện xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ theo các thỏa thuận bảo đảm, thỏa thuận vay.”

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 18

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:

a) Đối với trường hợp bên đi vay lựa chọn gửi hồ sơ theo cách thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia: bên đi vay điền thông tin trực tiếp tại Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đăng tải trên Cổng dịch vụ công quốc gia và nộp trực tuyến;

b) Đối với trường hợp bên đi vay không lựa chọn gửi hồ sơ trực tuyến: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ của bên đi vay được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên đi vay bổ sung, làm rõ các nội dung theo quy định tại Thông tư này. Sau 60 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ nêu trên, nếu bên đi vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.”

3. Bãi bỏ khoản 4.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 19

1. Bãi bỏ khoản 5.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có văn bản xác nhận đối với trường hợp đăng ký thay đổi số tiền vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.

Trường hợp bên đi vay không thể cung cấp được xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản theo quy định tại khoản này do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản đã đóng cửa, tạm dừng hoạt động trước khi bên đi vay thay đổi sang ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản khác và/hoặc việc rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc các trường hợp rút vốn, trả nợ không phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định tại Điều 34 Thông tư này, bên đi vay lựa chọn cung cấp các tài liệu khác như được quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 16 Thông tư này. ”

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài (trong Thông tư này gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền) là:

a) Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có số tiền vay trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);

b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản vay có số tiền vay đến 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của bên đi vay, thay đổi bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Bên đi vay có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền xử lý.”

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 28

1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 28 như sau:

“Điều 28. Nội dung thu, chi trên tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ”

2. Sửa đổi, bổ sung câu mũ Điều 28 như sau:

“Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau:”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Thu từ mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển tiền trả nợ gốc, lãi, phí của khoản vay nước ngoài hoặc trả khoản nhận nợ, lãi, phí phát sinh trên khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú, người cư trú được nhận ngoại tệ theo quy định của pháp luật hiện hành;”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Chi chuyển ra nước ngoài để thanh toán các loại phí theo thỏa thuận vay;”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép, bao gồm cả chi bán ngoại tệ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Thông tư này;”

6. Bổ sung điểm i vào sau điểm h khoản 2 như sau:

“i) Chi hoàn trả khoản nhận nợ, lãi và phí phát sinh trên khoản nhận nợ theo quy định tại Thông tư này cho bên bảo đảm là người không cư trú, người cư trú được nhận ngoại tệ theo quy định của pháp luật hiện hành.”

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29

1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 29 như sau:

“Điều 29. Nội dung thu, chi trên tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam”

2. Sửa đổi, bổ sung câu mũ Điều 29 như sau:

“Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài như sau:”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của bên đi vay; hoặc thu từ bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của bên cho vay để thanh toán nợ (gốc, lãi) khoản vay theo quy định tại Thông tư này;”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Chi thanh toán khoản nhận nợ và lãi, phí phát sinh trên khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm theo quy định tại Chương V Thông tư này;”

6. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 2 như sau:

“g) Chi trả nợ cho bên cho vay trong trường hợp khoản vay nước ngoài không đủ điều kiện xác nhận đăng ký; văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo theo quy định tại Thông tư này.”

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Việc bên cho vay sử dụng tài khoản ngoại tệ của người không cư trú tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để giải ngân, thu hồi nợ đối với khoản vay nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp mở và sử dụng tài khoản trên lãnh thổ Việt Nam, bên cho vay có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về việc mở và sử dụng tài khoản của người không cư trú tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài.”

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Bên đi vay chỉ được nhận tiền giải ngân và chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) khoản vay từ tài khoản của bên cho vay, đại diện của các bên cho vay hoặc ngân hàng đại lý thanh toán của các bên cho vay (áp dụng với khoản vay hợp vốn hoặc khoản vay có sử dụng ngân hàng đại lý thanh toán theo quy định tại thỏa thuận vay) hoặc tổ chức trung gian trong trường hợp trả nợ nước ngoài trước hạn bằng cách mua lại trái phiếu trước hạn theo các điều kiện, điều khoản trái phiếu và quy định của thị trường nơi trái phiếu quốc tế được niêm yết, giao dịch.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Bên đi vay sử dụng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện chuyển tiền trả nợ vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của bên cho vay mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Khoản vay thuộc đối tượng đăng ký theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư này nhưng không đủ điều kiện xác nhận đăng ký. Tỷ giá hối đoái áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại điểm này là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng hoặc tỷ giá mua, bán ngoại tệ do ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam niêm yết áp dụng tại thời điểm Cơ quan có thẩm quyền có văn bản từ chối xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc thời điểm chuyển tiền trả nợ. Bên đi vay và bên cho vay thỏa thuận bằng văn bản về tỷ giá áp dụng để xuất trình khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

b) Khoản vay nước ngoài còn dư nợ nhưng văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi bị chấm dứt hiệu lực do hồ sơ có thông tin gian lận, tài liệu giả mạo. Tỷ giá hối đoái áp dụng để xác định số tiền bằng đồng Việt Nam cần trả cho bên cho vay theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này;

c) Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay.”

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 39

“2. Việc hoàn trả khoản nhận nợ và lãi, phí phát sinh trên khoản nhận nợ cho bên bảo đảm phải thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài. Trường hợp đồng tiền thanh toán khoản nhận nợ khác với đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài, bên đi vay có thể thực hiện thông qua một tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác mở tại cùng ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản của bên đi vay.”

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này”

2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Trường hợp đồng tiền vay nước ngoài khác với loại ngoại tệ quy định tại hướng dẫn lập báo cáo, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố gần nhất tại thời điểm báo cáo để quy đổi và thực hiện báo cáo theo quy định tại Thông tư này.”

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Hướng dẫn việc tạo và sử dụng tài khoản truy cập để sử dụng Trang điện tử cho Bên đi vay, công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tham gia quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.”

2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Thực hiện đánh giá và cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ý kiến về việc tuân thủ quy định của pháp luật về trạng thái vàng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.”

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 48

“4. Cung cấp ý kiến đánh giá về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (thuộc thẩm quyền thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền.”

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 49

“Điều 49. Trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp cung cấp ý kiến đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.

2. Thanh tra Ngân hàng nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.”

Điều 20. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN

1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Bãi bỏ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.

Điều 21. Sửa đổi, thay thế một số cụm từ tại Thông tư 12/2022/TT-NHNN như sau:

1. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý Ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý Ngoại hối” tại Điều 9, Điều 25, Điều 46, Điều 47, Điều 51 và Điều 52.

2. Thay thế các cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố” và “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều 9, Điều 25, Điều 41, Điều 48 và Điều 51.

3. Thay thế cụm từ “Phụ lục 05” bằng cụm từ “Phụ lục IV” tại điểm b khoản 2 Điều 9.

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định khoản 2 Điều này.

2. Khoản 1 Điều 10 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

3. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây:

a) Điểm b, điểm c khoản 4 Điều 21 Thông tư số 08/2023/TT-NHNN ngày 30/6/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;

b) Điều 3 Thông tư số 21/2023/TT-NHNN ngày 29/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài có nội dung thay đổi dẫn đến thay đổi cơ quan có thẩm quyền xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối) hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan đã tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền. Thời gian xử lý thủ tục hành chính được tính từ thời điểm Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài có số tiền vay đến 20 triệu USD đã được Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) tiếp nhận trước ngày 25 tháng 7 năm 2026, Cục Quản lý ngoại hối tiếp tục xử lý theo quy định tại Thông tư này. Sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, Cục Quản lý ngoại hối chuyển hồ sơ cho Cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư này) để tiếp tục theo dõi, xử lý theo quy định.

3. Đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đã gửi Cơ quan có thẩm quyền trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đang trong quá trình hoàn thiện, bổ sung hồ sơ, trường hợp các tài liệu được yêu cầu bổ sung là thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm theo quy định tại Điều 6, Điều 9 Thông tư này, bên đi vay không cần nộp bổ sung các thành phần hồ sơ đã được bãi bỏ, cắt giảm. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục xem xét, xử lý hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.

4. Đối với các hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đã được Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan có thẩm quyền tiếp tục xem xét xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-NHNN và Thông tư số 21/2023/TT-NHNN.

 


Nơi nhận:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, QLNH2 (03 bản).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

PHỤ LỤC I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN BÊN ĐI VAY
....................................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ............................
V/v đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

........., ngày ...... tháng ...... năm ......

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Kính gửi (1): ................................................................................

- Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các Thông tư sửa đổi, bổ sung (nếu có);

- Căn cứ thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày .../.../...;

Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của bên đi vay như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ BÊN ĐI VAY

1. Tên bên đi vay: .........................................................................................................

2. Mã số thuế: ...............................................................................................................

3. Mã định danh tổ chức: ..............................................................................................

4. Loại hình bên đi vay (2): ............................................................................................

5. Địa chỉ: .....................................................................................................................

6. Điện thoại: .......................................Email:...............................................................

7. Họ và tên người đại diện theo pháp luật: ...................................................................

Chức vụ: .........................................................................................................................

PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN KHOẢN VAY

1. Thông tin về bên cho vay:

1.1 Tên bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay)(3): ...................................................

1.2. Quốc gia của bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay): ......................................

1.3. Loại hình bên cho vay (hoặc đại diện bên cho vay): ............................................

2. Thông tin về các bên liên quan khác:

2.1. Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản: ...............................................................

Địa chỉ ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản: ..........................................................

2.2. Bên bảo lãnh:

□ Khoản vay có bảo lãnh:

- Bảo lãnh bởi người cư trú

+ Tên đơn vị bảo lãnh: .......................................................................................

- Bảo lãnh bởi người không cư trú

+ Tên đơn vị bảo lãnh: ...................................................................................................

+ Quốc gia của Bên bảo lãnh: .......................................................................................

□ Khoản vay không bảo lãnh: ........................................................................................

2.3. Các bên liên quan khác trong trường hợp có phát sinh dòng tiền(4) (ghi rõ tên, quốc gia và vai trò của bên liên quan trong khoản vay - nếu có):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

3. Mục đích vay

3.1. Mục đích vay: ............................................................................................................

(Ghi các mục đích vay cụ thể theo quy định tại Điều 14 hoặc Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN).

Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của mục đích vay(5)

Tên tài liệu 1: ............................................................................................................

Tên tài liệu n: .............................................................................................................

3.2. Tổng vốn đầu tư của dự án sử dụng vốn vay là ................trong đó tổng số vốn góp là ....................., tổng số vốn vay là ....................... (quy USD) (6)

Tình hình dư nợ tín dụng phục vụ dự án/phương án tại thời điểm gửi hồ sơ đăng ký (quy USD):

- Dư nợ vay ngắn hạn nước ngoài:............................. (trong đó quá hạn:...................)

- Dư nợ vay ngắn hạn trong nước............................... (trong đó quá hạn:...................)

- Dư nợ vay trung, dài hạn nước ngoài.........................(trong đó quá hạn: .................)

- Dư nợ vay trung, dài hạn trong nước: ....................... (trong đó quá hạn: .................)

Số khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của doanh nghiệp (đang thực hiện hoặc còn dư nợ đến ngày báo cáo): ............................... khoản vay

4. Ngày ký Thỏa thuận vay nước ngoài: .............................................................

5. Giá trị khoản vay:

- Tổng số tiền vay: ......................(Bằng chữ:......................................................)

[Hướng dẫn: Trường hợp khoản vay có nhiều khoản vay thành phần thì nêu nội dung từng khoản vay thành phần phía dưới dòng trên]

(Ví dụ: Tổng số tiền vay: .........................................................................

Bao gồm: + Khoản vay thành phần A: .........................

               + Khoản vay thành phần B:.........................)

6. Đồng tiền thực hiện khoản vay:

6.1. Đồng tiền nhận nợ: ..........................................................................................

[Hướng dẫn: là đồng tiền để xác định nghĩa vụ trả nợ nước ngoài]:

6.2. Đồng tiền rút vốn: ...........................................................................................

6.3. Đồng tiền trả nợ: .............................................................................................

7. Hình thức vay (7): ...............................................................................................

8. Thời hạn vay: .....................................................................................................

9. Lãi suất vay (8): ...................................................................................................

10. Các loại phí: .....................................................................................................

11. Lãi phạt: ..........................................................................................................

12. Chi phí vay (9): .............................%/năm

13. Kế hoạch rút vốn (10):........................................................................................

14. Kế hoạch trả nợ (11): .........................................................................................

- Kế hoạch trả nợ gốc: ...........................................................................................

- Kế hoạch trả nợ lãi: .............................................................................................

15. Các biện pháp bảo đảm (12) (nếu có): ...............................................................

16. Ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm: ...........................................................

17. Dự kiến giá trị khoản giải ngân bằng ngoại tệ sẽ được bán cho TCTD được phép: ............% giá trị khoản vay.

18. Dự kiến mua ngoại tệ trả nợ từ TCTD được phép: ............................ % giá trị khoản vay.

19. Các nội dung khác (nếu có): ...................................................................

PHẦN THỨ BA: CAM KẾT

Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của bên đi vay) cam kết:

1. Đã đọc và nghiên cứu toàn bộ các quy định về điều kiện vay nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối khi ký kết và thực hiện thỏa thuận vay nước ngoài; các quy định của pháp luật có liên quan đến các hoạt động sử dụng vốn vay nước ngoài; các quy định về thực hiện phái sinh ngoại tệ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trước khi trả nợ (bao gồm nhưng không giới hạn Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh, Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan);

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài; các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký và thực hiện khoản vay nước ngoài;

3. Tự chịu trách nhiệm toàn diện trong việc ký kết và thực hiện các giao dịch bảo đảm liên quan đến khoản vay nước ngoài, đảm bảo không trái với các quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Mọi thông tin ghi trong đơn này và các tài liệu kèm theo tại hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài của bên đi vay là trung thực, đúng sự thật.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY



(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Thông tin liên hệ:

Cán bộ phụ trách: .............................................................................

Điện thoại: ........................................................................................

Email: ...............................................................................................

Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nhận công văn: .................................

 

 

Hướng dẫn điền Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài:

(1) Kính gửi: chọn Cục Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh Khu vực theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và các Thông tư sửa đổi, bổ sung (nếu có).

(2) Chọn loại hình bên đi vay theo phân tổ sau:

- Đối với khối doanh nghiệp (không bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài):

+ Khối doanh nghiệp nhà nước: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (SOE);

+ Khối doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ (S50).

+ Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% đến 100% vốn điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới 51% vốn đầu tư nước ngoài (F10).

+ Khối doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, Doanh nghiệp khác (KHA)

- Đối với khối tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

+ Khối ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài; các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trên 50% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (FOB).

+ Khối tổ chức tín dụng có vốn nhà nước: Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ (SOB)

+ Khối tổ chức tín dụng khác: BAK

(3) Ghi chính xác tên bên cho vay.

+ Trường hợp khoản vay hợp vốn không có đại diện các bên cho vay (hoặc đại diện các bên cho vay không chịu trách nhiệm nhận tiền/chuyển tiền với bên đi vay), ghi rõ các thông tin tại mục này đối với từng bên cho vay, ghi chú bên cho vay chiếm đa số.

+ Trường hợp khoản vay hợp vốn có đại diện các bên cho vay và đại diện bên cho vay sẽ chịu trách nhiệm làm đầu mối thanh toán chuyển tiền liên quan đến khoản vay (các bên cho vay cụ thể không trực tiếp chuyển tiền/nhận tiền với bên đi vay): ghi các thông tin của bên đại diện các bên cho vay.

+ Trường hợp khoản vay dưới hình thức phát hành công cụ nợ (bao gồm phát hành trái phiếu quốc tế) không ghi danh: các thông tin về bên cho vay được thay thế bằng các thông tin về bên làm đại lý phát hành, đại lý ủy thác,... tùy theo cấu trúc phát hành.

(4) Chỉ liệt kê các bên liên quan mà các dòng chuyển tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan này. Trường hợp có các đại lý nhưng không có dòng tiền chuyển trực tiếp đến các bên đại lý đó thì không nêu tại mục này. Lưu ý các bên liên quan có thể là các doanh nghiệp được chia, tách từ bên đi vay ban đầu nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện khoản vay theo thỏa thuận về trách nhiệm liên đới giữa bên cho vay và các bên được chia, tách từ bên đi vay ban đầu.

(5) Trường hợp mục đích vay để thực hiện dự án đầu tư: Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định về đầu tư;...Trường hợp mục đích vay để tăng quy mô vốn theo phương án sử dụng vốn vay nước ngoài: ghi phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp mục đích vay để cơ cấu khoản nợ nước ngoài: ghi phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(6) Tỷ giá áp dụng là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi khoản vay nước ngoài.

(7) Chọn điền một trong các hình thức sau:

- Vay bằng tiền: bao gồm vay trực tiếp bằng tiền hoặc thông qua hợp đồng ủy thác cho vay với Bên ủy thác là người không cư trú

- Vay thông qua phát hành công cụ nợ (bao gồm phát hành trái phiếu quốc tế)

- Vay thông qua hình thức thuê tài chính

(8) Ghi rõ mức lãi suất hoặc cách tính lãi, các tham chiếu cụ thể (nếu có).

(9) Doanh nghiệp tính chi phí vay ước tính của khoản vay tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký khoản vay. Chi phí vay nước ngoài là tổng mức chi phí quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm trên kim ngạch khoản vay, bao gồm lãi suất vay nước ngoài mà Bên đi vay chắc chắn phải trả cho Bên cho vay, các bên bảo đảm khoản vay, bên bảo hiểm khoản vay, các đại lý và các bên liên quan khác).

(10) Kế hoạch rút vốn phù hợp với Thỏa thuận vay. Trường hợp Thỏa thuận vay không quy định kế hoạch rút vốn cụ thể, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của Bên đi vay phù hợp với Thỏa thuận vay, Bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.

(11) Kế hoạch trả nợ phù hợp với Thỏa thuận vay.

- Đối với kế hoạch trả nợ gốc: Trường hợp Thỏa thuận vay không quy định kế hoạch trả nợ gốc cụ thể, trong phạm vi các cam kết tại hợp đồng vay, dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng cân đối nguồn vốn trả nợ của Bên đi vay, Bên đi vay ghi chi tiết kế hoạch trả nợ theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.

- Đối với kế hoạch trả nợ lãi: Ghi nguyên tắc xác định tính lãi phù hợp với các Thỏa thuận vay (Ví dụ: kỳ tính lãi của khoản vay là 6 tháng một lần bắt đầu từ ngày rút vốn đầu tiên).

(12) Liệt kê khái quát các biện pháp bảo đảm (hình thức bảo đảm, loại tài sản bảo đảm, bên bảo đảm) và ghi rõ điều khoản tham chiếu tại thỏa thuận vay nước ngoài.

 

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ...................
V/v xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài

........., ngày ....... tháng ....... năm .........

 

Kính gửi: .........................................................
(Mã định danh tổ chức là:............................)

Trả lời đề nghị của ........ (tên doanh nghiệp) tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài số ....... ngày ...... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:

1. Xác nhận (tên doanh nghiệp) đã đăng ký khoản vay nước ngoài tại NHNN theo các quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Mã số khoản vay nước ngoài là: .........................................

2. Một số nội dung chính của khoản vay nước ngoài:

2.1. Bên đi vay: Tên; địa chỉ

2.2. Bên cho vay(1): Tên, quốc gia chủ nợ

2.3. Các bên liên quan khác(2) (nếu có):

2.4. Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài:

2.5. Mục đích vay:

2.6. Số tiền vay:

2.7. Hình thức vay:

2.8. Đồng tiền nhận nợ, rút vốn, trả nợ:

2.9. Thời hạn vay:

2.10. Lãi suất vay3:

2.11. Lãi phạt:

2.12. Các loại phí:

2.13. Kế hoạch rút vốn, trả nợ:

- Kế hoạch rút vốn:

- Kế hoạch trả nợ gốc: ............................... (Đây là kế hoạch trả nợ do Bên đi vay dự kiến trên cơ sở tự đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài. Sau khi Bên đi vay và Bên cho vay thỏa thuận thống nhất về kế hoạch trả nợ, bên đi vay thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định pháp luật)1

- Kế hoạch trả nợ lãi:

2.14. Các nội dung liên quan khác (nếu có);

3. Các biện pháp bảo đảm khoản vay theo khai báo của bên đi vay:

Công ty [và các bên liên quan] [tên hình thức bảo đảm] [tên tài sản bảo đảm] theo quy định tại các văn kiện bảo đảm được nêu tại điều .... thỏa thuận vay nước ngoài.

Công ty [và các bên liên quan] tự chịu trách nhiệm ký kết và thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận bảo đảm đối với khoản vay nước ngoài. Việc thực hiện các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về giao dịch bảo đảm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm:

Khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền liên quan đến giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài của (tên doanh nghiệp), ngân hàng ............ cần thực hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng thương mại theo quy định của NHNN hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

4. Khoản vay được thực hiện thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng [loại tiền tệ] tại ngân hàng .....................

Khi cung ứng dịch vụ tài khoản cho khoản vay nước ngoài của (tên doanh nghiệp), ngân hàng ............... cần thực hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng thương mại theo quy định của NHNN hướng dẫn việc vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

5. (Tên doanh nghiệp) tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký và thực hiện các thỏa thuận vay nước ngoài trên nguyên tắc tự vay - tự chịu trách nhiệm trả nợ. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận (tên doanh nghiệp) đã đăng ký khoản vay nước ngoài với một số nội dung chính được nêu tại văn bản này.

6. Các nội dung khác (nếu có)

7. NHNN yêu cầu (tên doanh nghiệp):

7.1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài; quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

7.2. Thực hiện đúng các nội dung trong thỏa thuận vay nước ngoài đã ký và các thỏa thuận khác liên quan đến khoản vay với nội dung không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

7.3. Tự chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xây dựng, phê duyệt và triển khai phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật; và/hoặc sử dụng vốn vay nước ngoài đúng mục đích được xác nhận tại công văn này, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

7.4. Thực hiện báo cáo trên Trang Điện tử theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

8. Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài, tùy mức độ vi phạm, (tên doanh nghiệp) sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên doanh nghiệp) biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- .......

THỐNG ĐỐC

 

____________________________

(1) Bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn sử dụng đại diện bên cho vay). Lưu ý việc xác nhận đại diện bên cho vay có thể đi kèm với xác nhận các bên cho vay ban đầu. Trường hợp có đại diện bên cho vay nhưng tổ chức này không chịu trách nhiệm đại diện chuyển và nhận tiền khoản vay, vẫn xác nhận các bên cho vay cụ thể để làm cơ sở cho việc chuyển tiền/nhận tiền.

(2) Chỉ xác nhận các bên liên quan có phát sinh dòng tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan này.

(3) Ghi lãi suất vay và tham chiếu điều khoản tại thỏa thuận vay để thể hiện được nguyên tắc xác định lãi suất và tính lãi.

 

_____________________________

1 Mẫu nội dung xác nhận đăng ký kế hoạch trả nợ gốc áp dụng đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN

 

PHỤ LỤC III

(Ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN BÊN ĐI VAY
....................................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ...............................
V/v đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

........., ngày ...... tháng ....... năm ..........

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI
KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Kính gửi(1): ............................................................................

- Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

- Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các Thông tư sửa đổi, bổ sung (nếu có);

- Căn cứ thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày .../..../...;

- Căn cứ vào thỏa thuận vay nước ngoài sửa đổi đã ký với bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày .../.../... (nếu có);

I. BÊN VAY:

1. Tên bên đi vay: .............................................................................................................

2. Mã số thuế: ...................................................................................................................

3. Mã định danh tổ chức: ..................................................................................................

3. Mã số khoản vay: ..........................................................................................................

4. Số, ngày của văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: .............................................................................................................

5. Số, ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - nếu có): ............................................................

II. NỘI DUNG THAY ĐỔI

1. Thay đổi 12: .............................................................................................................

- Nội dung hiện tại: ......................................................................................................

- Nội dung thay đổi: .....................................................................................................

Lý do thay đổi: .............................................................................................................

2. Thay đổi n3: ..............................................................................................................

- Nội dung hiện tại: ......................................................................................................

- Nội dung thay đổi: ....................................................................................................

* Chú ý: ghi rõ điều khoản tham chiếu tại thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi (nếu có).

III. GIẢI TRÌNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA THUẬN THAY ĐỔI (4)

n Các bên có ký thỏa thuận sửa đổi

n Các bên không ký thỏa thuận sửa đổi do nội dung thay đổi đã được thỏa thuận nguyên tắc tại Thỏa thuận vay đã ký:

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

IV. KIẾN NGHỊ:

1. Người ký tên dưới đây (đại diện của bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của bên đi vay.

2. [Tên bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; các Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh, các Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động vay nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA BÊN ĐI VAY



(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Thông tin liên hệ:

Cán bộ phụ trách: (*): ..........................................................................

Điện thoại(*): ......................................................................................

Email: (*): ...........................................................................................

Địa chỉ giao dịch (hoặc địa chỉ nhận công văn):

(*): ......................................................................................................

 

 

Hướng dẫn điền Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài:

(1) Chọn gửi Cục Quản lý ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh khu vực theo giá trị khoản vay thuộc thẩm quyền xử lý của đơn vị nào theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và các Thông tư sửa đổi, bổ sung (nếu có).

(2) Ghi rõ nội dung cần thay đổi, Ví dụ:

1. Thay đổi bên cho vay:

- Bên cho vay hiện tại: ...............................................................................................

- Bên cho vay thay đổi: ...............................................................................................

(3) Trường hợp thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà các thỏa thuận vay không nêu rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của bên đi vay phù hợp với thỏa thuận vay, bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.

Trường hợp có nhiều nội dung thay đổi, bên đi vay ghi rõ từng nội dung cần thay đổi tương tự như hướng dẫn nêu trên.

(4) Ghi rõ 1 trong 2 lựa chọn nội dung sau:

- Các bên có ký thỏa thuận sửa đổi.

- Các bên không ký thỏa thuận sửa đổi do nội dung thay đổi đã được thỏa thuận nguyên tắc tại Thỏa thuận vay đã ký (khi chọn mục này thì nêu rõ Điều/khoản Tên Thỏa thuận, ngày ký thỏa thuận chứa đựng nội dung sửa đổi).

 

PHỤ LỤC IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tên bên đi vay: ...............................
Điện thoại: ..............

Địa chỉ: .................................................
Loại hình bên đi vay:............................

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN
KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

(Tháng ... năm ......)

Đơn vị: quy nghìn USD

Hình thức vay

Kỳ báo cáo

Kế hoạch kỳ tiếp theo

Dư nợ đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Dư nợ cuối kỳ

Rút vốn

Trả gốc

Trả nợ lãi

Tổng

trong đó quá
hạn

Rút vốn

Trả gốc

Trả lãi

Thay đổi (*)

Tổng

Trong đó, quá
hạn

Tổng số

Trong đó, số ngoại tệ bán cho TCTD

Tổng số

Trong đó, số ngoại tệ mua từ TCTD

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

1. Tổng vay bằng tiền, trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vay từ công ty mẹ và các đơn vị thành viên công ty mẹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vay từ các đơn vị khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tổng vay bằng hàng, trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vay từ công ty mẹ và các đơn vị thành viên công ty mẹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vay từ các đơn vị khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 7 và các nội dung (nếu có)

.......................................................................................

 


Lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)


Kiểm soát
(ký, ghi rõ họ tên)

........, ngày ........ tháng ....... năm ........
Người đại diện hợp pháp của bên đi vay
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn lập báo cáo

1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.

2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.

3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử thực hiện qua Trang điện tử về quản lý vay trả nợ nước ngoài hoặc bằng văn bản.

4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Các khoản vay thuộc phạm vi báo cáo là các khoản vay nước ngoài ngắn hạn (có thời hạn vay đến 1 năm). Thời hạn vay được tính từ ngày dự kiến rút vốn (nhận tiền hay thông quan hàng hóa) đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng theo quy định tại thỏa thuận vay. Các khoản vay nước ngoài ngắn hạn quá hạn nhưng bên đi vay đã thu xếp thanh toán nợ trong vòng 10 ngày kể từ ngày tròn 1 năm của khoản vay (do đó không phải thực hiện đăng ký khoản vay với NHNN) sẽ được báo cáo như một khoản vay ngắn hạn.

- Bên đi vay gửi báo cáo điền mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau:

 

Loại hình bên đi vay

Mã loại hình

Nhóm doanh nghiệp (không bao gồm các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

1

Doanh nghiệp Nhà nước theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp 2015

SOE

2

Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

S50

3

Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51 % đến 100% vốn điều lệ

F51

4

Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 10% đến 51 %

F10

5

Doanh nghiệp khác

KHA

Nhóm ngân hàng

6

Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ

SOB

7

Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

FOB

8

Ngân hàng thương mại cổ phần khác

BAK

Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay tại dòng “Loại hình bên đi vay”

- Cột 7 - Thay đổi: điều chỉnh tăng/giảm khác của dư nợ của khoản vay nước ngoài trong kỳ báo cáo nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;...

Cột 7 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh chênh lệch

- Cột 8 = Cột 2 + Cột 4 - Cột 5 + Cột 7

- Công thức kiểm tra: Cột 2 của Kỳ báo cáo = Cột 8 của Kỳ báo cáo liền trước

 

Tên bên đi vay: ...............................
Điện thoại: .......................................

Địa chỉ: .................................................
Loại hình bên đi vay:............................

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN
KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Tháng... năm )

Đơn vị: nghìn nguyên tệ

Tên Bên cho vay

Thông tin khoản vay

Kỳ báo cáo

Kế hoạch kỳ tiếp theo

Ngân hàng cung ứng dịch vụ TK

Số tiền vay

Hình thức vay

Bảo lãnh

Loại hình Bên cho vay

Dư nợ đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

Dư nợ cuối kỳ

Rút vốn

Trả nợ

Trả lãi

 

Tổng

Trong đó quá hạn

Rút vốn

Trả gốc

Trả lãi

Thay đổi(*)

Tổng

Trong
đó quá hạn

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

I. Tổng giá trị các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập hàng trả chậm (quy nghìn USD)

 

xxx

 

 

 

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

 

 

II. Chi tiết các khoản vay với hình thức khác (không phải dưới hình thức nhập hàng trả chậm) - Nghìn nguyên tệ

1. Các khoản vay bằng USD

......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...............

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Các khoản vay bằng EUR

......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...............

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Các khoản vay bằng .......

......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...............

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng quy nghìn USD các khoản vay nước ngoài thuộc mục II.

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

 

Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 11 và các nội dung (nếu có)

..............................................................................................

 


Lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)


Kiểm soát
(ký, ghi rõ họ tên)

........, ngày ........ tháng ....... năm ........
Người đại diện hợp pháp của bên đi vay
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn lập báo cáo

1. Đối tượng áp dụng: Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.

2. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngày sau tháng báo cáo.

3. Hình thức báo cáo: Báo cáo điện tử thực hiện qua Trang điện tử về quản lý vay trả nợ nước ngoài hoặc bằng văn bản.

4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính.

5. Hướng dẫn lập báo cáo:

- Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau:

 

Loại hình bên đi vay

Mã loại hình

Nhóm doanh nghiệp (không bao gồm các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

1

Doanh nghiệp Nhà nước theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp 2015

SOE

2

Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

S50

3

Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% đến 100% vốn điều lệ

F51

4

Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 10% đến 51%

F10

5

Doanh nghiệp khác

KHA

Nhóm ngân hàng

6

Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ

SOB

7

Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

FOB

8

Ngân hàng thương mại cổ phần khác

BAK

- Cột 3 “Hình thức vay”: Ghi theo Mã hình thức vay như sau:

STT

Hình thức vay

Mã loại hình

1

Vay bằng tiền (bao gồm khoản vay trực tiếp bằng tiền hoặc thông qua hợp đồng ủy thác cho vay với người không cư trú)

T

2

Vay thông qua hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm

H

3

Vay thông qua phát hành công cụ nợ

B

4

Vay thông qua hình thức thuê tài chính

L

- Cột 4 “Bảo lãnh”: Ghi tắt đối tượng bảo lãnh cho khoản vay theo ký hiệu sau: Bảo lãnh bởi người cư trú (R); Bảo lãnh bởi người không cư trú (NR); Khoản vay không có bảo lãnh (N).

- Cột 5 “Loại hình bên cho vay”: ghi theo các Mã loại hình bên cho vay như sau: (i) bên cho vay là công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ (IN); (ii) bên cho vay là: Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế (CI); (iii) bên cho vay là: Các đối tượng khác không thuộc 2 đối tượng nêu trên (Đối với khoản vay hợp vốn, ghi theo Bên cho vay chiếm đa số) (KH).

- Cột 11 “Thay đổi” điều chỉnh giá trị dư nợ trong kỳ nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyên trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;...

Cột 11 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm, bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh thay đổi.

- Cột 12 = Cột 6 + Cột 8 - Cột 9 + Cột 11

- Công thức kiểm tra: Cột 6 của Kỳ báo cáo = Cột 12 của Kỳ báo cáo liền trước

 

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 80/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 12/2022/TT-NHNN ON GUIDELINES FOR FOREIGN EXCHANGE ADMINISTRATION IN RESPECT OF ENTERPRISE’S FOREIGN BORROWING AND FOREIGN DEBT REPAYMENT OF ENTERPRISES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Ordinance on Foreign Exchange No. 28/2005/PL-UBTVQH11, amended by Ordinance No. 06/2013/UBTVQH13;

Pursuant to the Government's Decree No. 219/2013/ND-CP dated December 26, 2013 on management of enterprise’ s foreign borrowing and repayment of foreign debts which are not guaranteed by the Government;

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government defining functions, tasks, powers, and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the request of the Director of the Foreign Exchange Management Department;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendments to Article 7

“Article 7. Principles for making, sending, receiving applications and returning results

1. The borrower sends 1 set of application to carry out administrative procedures as prescribed in this Circular in one of the following three methods:

a) Submit it to the Single-window department of the State Bank in person;

b) Submit it by post;

c) Submit it online via the National Public Service Portal.

In case the National Public Service Portal system encounters incidents or errors that prevent the receipt and exchange of electronic information, the submission of applications, receipt and return of results, and exchange and feedback of information shall be carried out via postal services or directly at the Single-window department of the State Bank.

2. When submitting applications online via the National Public Service Portal, electronic applications shall use digital signatures or specialized electronic signatures ensuring safety in accordance with the law on electronic transactions and administrative procedures conducted in the electronic environment.

3. Documents in electronic applications shall be electronic documents in “.PDF” format scanned from the originals or original copies, except for application forms declared on the National Public Service Portal. The names of electronic documents must correspond to the names of document types as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Original documents in foreign languages must be translated into Vietnamese and the translator’s signature must be certified in accordance with Vietnamese law on certification, except for agreements or documents signed or issued by the borrower, which may be translated by the borrower itself and certified, with the borrower bearing legal responsibility for the accuracy of the Vietnamese translation compared with the foreign-language content.

6. The receipt of applications shall be carried out in accordance with current regulations of law on administrative procedures under the single-window and interlinked single-window mechanisms at the Single-window department and the National Public Service Portal, and the provisions of this Circular.

7. Officials and employees at the Single-window department of the State Bank shall notify organizations and individuals of official receipt or requests for amendment or supplementation of applications for receipt no later than 3 working days from the date of receipt of applications via the submission methods specified in Clause 1 of Article 7 of this Circular. Such notifications shall be sent to the accounts of organizations and individuals on the National Public Service Portal or via the email-sending function or automatic text messaging function of the National Public Service Portal.

8. The State Bank shall return the results of administrative procedure settlement to organizations and individuals in the form of electronic documents via online methods or in the form of paper documents via postal services or directly at the Single-window department of the State Bank”.

Article 2. Amendments to and annulment of a number of clauses of Article 8

1. Amendments to Clause 2 as follows:

“2. Use of websites for reporting on the implementation of foreign loans shall be consistent with the provisions laid down in this Circular and the instruction manuals available on these websites.”

2. Clause 3 shall be annulled.

Article 3. Annulment of Article 10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. Short-term loans which are not covered by any loan renewal agreement but remain the outstanding principal owed (including outstanding interest included in principal) at the time of a full 1 year from the date of the first withdrawal of loan proceeds; except for cases where, within 30 working days from the time of a full 1 year from the date of the first withdrawal of loan proceeds, the borrower completes payment of the entire outstanding principal, including cases where the entire outstanding principal is converted into shares or capital contribution of the lender in the borrower, or where the borrower is fully discharged from the obligation to repay such outstanding principal.”

Article 5. Amendments to and annulment of a number of clauses of Article 15

1. Amendments to Clause 1 as follows:

“1. Preparing the registration form for foreign loans which are not guaranteed by the Government:

a) In cases where the borrower chooses to submit the application online via the National Public Service Portal: the borrower shall fill in information directly in the registration form for foreign loans published on the National Public Service Portal and submit it online;

b) In cases where the borrower does not choose to submit the application online: the borrower shall complete the application form for registration of foreign loans given in Appendix I hereto.”

2. Amendments to Clause 3 as follows:

“3. The State Bank shall issue a written confirmation or refusal of confirmation of loan registration (with clear explanation) within 10 working days from the date on which the borrower’s application is officially received as valid and sufficient. The form of the written confirmation of registration of foreign loans which are not guaranteed by the Government is provided in Appendix II hereto.

Where the application does not meet the requirements for processing, within 7 working days from the date of receipt of the application, the State Bank shall issue a written request for the borrower to supplement and clarify relevant contents in accordance with this Circular. After 60 days from the date of issuance of such written request for supplementation and clarification, if the borrower fails to complete the application dossier, the State Bank shall close the application on the administrative procedure settlement information system in accordance with the law on implementation of administrative procedures under the single window and interconnected single window mechanism at the Single-window department and the National Public Service Portal.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Amendments to and annulment of a number of clauses of Article 16

1. Clause 2, clause 5 and clause 7 shall be annulled.

2. Amendments to Clause 4 as follows:

“4. Documents on foreign loan agreements. The borrower shall choose to submit one of the following documents:

a) Copy of foreign document and Vietnamese translation of foreign loan agreements and agreements on renewal of short-term loans into mid-term or long-term loans (if any); or

b) Summary of the foreign loan agreement, which shall include at least the following contents: loan amount; drawdown period; applicable interest rates, penalty interest and fees of the foreign loan; loan term; forms of drawdown and debt repayment; security measures; other financial commitments between the borrower and the lender; and other agreed contents related to forms of drawdown or repayment of the foreign loan (if any). The summary shall include references to the corresponding articles, clauses and points of the foreign loan agreement for each summarized content. The summary shall be signed and stamped by the lawful representative of the borrower, who shall undertake and ensure that the summarized contents are accurate and consistent with the contents of the foreign loan agreement.”

3. Amendment to the opening sentence of Clause 8 as follows:

“8. Written confirmation issued by the account service provider within 10 working days prior to the date of submission of the loan registration application, confirming the status of withdrawal of loan proceeds and repayment of principal and interest up to the date on which the account service provider issues such written confirmation (applicable to borrowers opening foreign loan drawdown and repayment accounts at the account service provider), in the following cases:”

Article 7. Amendments to a number of points of clause 2 Article 17

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b) Change of the borrower’s address without change of the province or city where the borrower’s head office is located; change of the borrower’s address due to rearrangement of administrative divisions (commune, ward, province, city) in cases where the borrower is not a credit institution or a branch of a foreign bank; change of the borrower’s head office address in cases where the borrower is a credit institution or a branch of a foreign bank. The borrower shall be responsible for updating the changed address on the website;”

2. Amendments to point dd as follows:

“dd) Change the plan for payment of interests and fees on the foreign loan as against the one previously confirmed by the State Bank in the written confirmation of registration or written confirmation of registration for change of the foreign loan, but do not change the method to calculate the interests and fees specified in the foreign loan agreement; or the lender waives the obligation to pay interests and fees for the borrower. The borrower is responsible for making a schedule to calculate the interests and fees to be paid so that the account service provider has a valid ground for checking and monitoring when making the money transfer;”

3. Addition of point h after point g as follows:

h) Change of the amount of principal repayment due to principal debt write-off by the lender, performance of guarantee obligations by the guarantor, or disposition of collateral to discharge the payment obligation in accordance with the security agreements and the loan agreement.”

Article 8. Amendments to and annulment of a number of clauses of Article 18

1. Amendments to Clause 1 as follows:

“1. Preparing the application for registration for change of foreign loans not guaranteed by the Government:

a) In cases where the borrower chooses to submit the application online via the National Public Service Portal: the borrower shall fill in information directly in the application for registration for change of foreign loan posted on the National Public Service Portal and submit it online;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amendments to Clause 3 as follows:

“3. The State Bank shall issue a written confirmation or written refusal of confirmation of registration for change of loan (with clear explanation) within 10 (ten) working days from the date on which the borrower’s application is officially received as complete and valid.

Where the application does not meet the requirements for processing, within 7 working days from the date of receipt of the application, the State Bank shall issue a written request for the borrower to supplement and clarify relevant contents in accordance with this Circular. After 60 days from the date of issuance of such written request for supplementation and clarification, if the borrower fails to complete the application dossier, the State Bank shall close the application on the administrative procedure settlement information system in accordance with the law on implementation of administrative procedures under the single window and interconnected single window mechanism at the Single-window department and the National Public Service Portal.”

3. Clause 4 shall be annulled.

Article 9. Amendments to and annulment of a number of clauses of Article 19

1. Clause 5 shall be annulled.

2. Amendments to Clause 6 as follows:

“6. A written confirmation issued by the account service provider within 10 (ten) working days prior to the date of submission of the application for registration for change of loan, certifying the withdrawal of loan proceeds and repayment of debt (principal and interest) up to the date on which the account service provider issues such written confirmation, applicable to cases of registration for change of the loan amount, withdrawal plan, debt repayment plan, or change of the account service provider.

In cases where the borrower is unable to provide the confirmation of the account service provider as prescribed in this Clause because the account service provider has ceased or suspended its operations before the borrower changes to another account service provider, and/or where the withdrawal and repayment of the foreign loan fall under cases in which withdrawal and repayment are not required to be conducted through the foreign loan borrowing and repayment account in accordance with Article 34 of this Circular, the borrower may opt to provide other documents as prescribed at point dd Clause 8 Article 16 of this Circular.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendments to Clause 1 as follows:

“1. Competent authorities accorded authority over confirmation of registration or registration for changes of foreign loans (hereinafter referred to as competent authorities) are:

a) The State Bank (Department of Foreign Exchange Management): in respect of loans with a loan amount exceeding USD 20 (twenty) million (or other currencies of equivalent value);

b) Regional branches of the State Bank where the borrower’s head office is located: in respect of loans with a loan amount of up to USD 20 (twenty) million (or other currencies of equivalent value).”

2. Amendments to Clause 2 as follows:

“2. Where there is any increase or reduction in loan proceeds, any change to the currency of the loan, any change to the borrower’s head office, or any change of the borrower to an enterprise whose head office is located in another province or city, resulting in a change of the competent authority for confirmation of registration for changes of the loan in accordance with clause 1 of this Article:

a) The borrower shall be responsible for submitting the application for registration for change of the foreign loan to the newly competent authority in charge of processing administrative procedures in accordance with clause 1 of this Article;

b) The authority in charge of confirmation of registration or registration for changes of the latest time shall cooperate in providing information and transferring the dossiers for registration or registration for changes of the foreign loan at the request of the competent authority in charge of processing.”

Article 11. Amendments to a number of Clauses of Article 28

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 28. Contents of receipts and payments via the foreign loan borrowing and repayment account which is a foreign-currency payment account”

2. Amendment to the opening sentence of Article 28:

“The foreign loan borrowing and repayment account which is a foreign-currency payment account shall only be used to carry out receipts and payments related to foreign loans as follows:”

3. Amendments to point b clause 1 as follows:

“b) Receipts from the purchase of foreign currency from licensed credit institutions for remittance for repayment of principal, interest and fees of the foreign loan, or for repayment of amounts of debt assumption, interest and fees arising from the debt assumption between the borrower and the guarantor who is a non-resident, or a resident permitted to receive foreign currency in accordance with current laws;”

4. Amendments to point b clause 2 as follows:

“b) Payments remitted abroad for settlement of fees in accordance with the loan agreement;”

5. Amendments to Point d Clause 2 as follows:

“d) Payments for sale of foreign currency to licensed credit institutions, including payments for sale of foreign currency to perform obligations for repayment of foreign loans denominated in Vietnam dong in accordance with this Circular;”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“i) Payments for refund of amounts of debt assumption, interest and fees arising from the debt assumption in accordance with this Circular to the guarantor who is a non-resident, or a resident permitted to receive foreign currency in accordance with current laws.”

Article 12. Amendments to a number of Clauses of Article 29

1. Amendments to the title of Article 29 as follows:

“Article 29. Receipts and payments via the foreign loan borrowing and repayment account which is a Vietnam dong payment account”

2. Amendment to the opening sentence of Article 29

“The foreign loan borrowing and repayment account which is a Vietnam dong payment account shall only be used to carry out receipts and payments related to foreign loans as follows:”

3. Amendments to Point c Clause 1 as follows:

“c) Receipts transferred from the borrower’s Vietnam dong payment account; or receipts from sale of foreign currency to licensed credit institutions;”

4. Amendments to point a clause 2 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Amendments to Point c Clause 2 as follows:

“c) Payments for settlement of amounts of debt assumption and interest and fees arising from the debt assumption between the borrower and the guarantor in accordance with Chapter V of this Circular;”

6. Addition of point g after point e clause 2:

“g) Payments for repayment to the lender in cases where the foreign loan is not eligible for confirmation of registration, or where the written confirmation of registration or registration for change is terminated due to fraudulent information or forged documents in the application in accordance with this Circular.”

Article 13. Amendments to a number of Clauses of Article 30

1. Amendments to Clause 3 as follows:

“3. The lender’s use of a foreign currency account of a non-resident opened at a credit institution or foreign bank branch in Vietnam for disbursement and debt recovery in respect of foreign loans shall comply with the provisions of law on restrictions on the use of foreign exchange in the territory of Vietnam.”

2. Amendments to Clause 4 as follows:

“4. In cases where accounts are opened and used in the territory of Vietnam, the lender shall be responsible for complying with the provisions of law on the opening and use of accounts of non-residents at credit institutions or foreign bank branches in Vietnam for carrying out receipts and payments related to foreign loans.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendments to Clause 3 as follows:

“3. The borrower shall only receive loan disbursements and transfer funds for repayment of loan debts (principal and interest) from the account of the lender, the representative of the lenders or the payment agent bank of the lenders (applicable to syndicated loans or loans using a payment agent bank in accordance with the loan agreement), or from an intermediary organization in cases of early foreign debt repayment by way of early bond buyback in accordance with the bond terms and conditions and the regulations of the market where the international bonds are listed and traded.”

2. Amendments to Clause 5 as follows:

“5. The borrower shall use the account service provider to transfer funds for debt repayment to the lender’s Vietnam dong payment account opened at a credit institution or foreign bank branch in Vietnam in the following cases:

a) The loan is subject to registration in accordance with clause 2 and clause 3 Article 11 of this Circular but does not meet the conditions for confirmation of registration. The exchange rate applied to determine the amount payable in Vietnam dong to the lender under this point shall be the accounting exchange rate announced by the Ministry of Finance, or the buying or selling exchange rate quoted by the account service provider or another credit institution or foreign bank branch in Vietnam at the time when the competent authority issues a written refusal of confirmation of registration of the foreign loan or at the time of debt repayment transfer. The borrower and the lender shall reach a written agreement on the applicable exchange rate for presentation upon request by the competent authority or credit institutions or foreign bank branches in Vietnam;

b) The foreign loan remains outstanding but the written confirmation of registration or written confirmation of registration for change is terminated due to fraudulent information or forged documents in the application. The exchange rate applied to determine the amount payable in Vietnam dong to the lender shall comply with the provisions of clause 4 Article 24 of this Circular;

c) Foreign loans denominated in Vietnam dong sourced from profits from direct investment activities in the territory of Vietnam of the lender being a foreign investor contributing capital to the borrower.”

Article 15. Amendments to Clause 2 Article 39

“2. The repayment of the on-lent amount and the interest and fees arising from the on-lent amount to the guarantor shall be carried out through the foreign loan borrowing and repayment account. In cases where the currency of repayment of the on-lent amount differs from the currency of the foreign loan borrowing and repayment account, the borrower may carry out such repayment through another foreign loan borrowing and repayment account opened at the same account service provider of the borrower.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendments to Clause 1 as follows:

“1. On a monthly basis, no later than the 5th day of the month following the reporting period, the borrower shall submit online reports on the implementation status of short-term, medium-term and long-term loans on the Website. In the event that the Website encounters technical errors that prevent submission of the report, the borrower shall submit a written report using the form set out in Appendix IV enclosed with this Circular.”

2. Addition of Clause 4 after Clause 3 as follows:

“4. In cases where the foreign loan currency differs from the foreign currency specified in the reporting guidelines, the borrower shall use the accounting exchange rate most recently announced by the Ministry of Finance at the reporting time for conversion and shall prepare and submit the report in accordance with this Circular.”

Article 17. Amendments to a number of Clauses of Article 46

1. Amendments to Point d Clause 4 as follows:

“d) Guidance on the creation and use of access accounts for use of the Website for the borrower, and for civil servants of the State Bank regional branches participating in the management of foreign loan borrowing and repayment activities not guaranteed by the Government.”

2. Addition of Clause 5 after Clause 4 as follows:

“5. Conduct assessments and provide to the State Bank regional branches opinions on compliance with regulations of law on the gold position of borrowers that are credit institutions or foreign bank branches, in accordance with the State Bank’s regulations on conditions for foreign loans not guaranteed by the Government, within 3 (three) working days from the date of receipt of the request.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. Provide assessment opinions on compliance with regulations of law on safety assurance ratios as prescribed by the Law on Credit Institutions by borrowers that are credit institutions or foreign bank branches (falling under the authority for microprudential inspection and supervision of the State Bank regional branches), in accordance with the State Bank’s regulations on conditions for foreign loans not guaranteed by the Government, within 3 (three) working days from the date of receipt of the request of the competent authority.”

Article 19. Amendments to Article 49

“Article 49. Responsibilities for coordination among units of the State Bank

1. Within 3 (three) working days from the date of receipt of the request of the competent authority, based on assigned functions and tasks, units of the State Bank shall coordinate to provide assessment opinions on compliance with regulations of law on safety assurance ratios in banking operations and credit growth targets of borrowers that are credit institutions or foreign bank branches, in accordance with the State Bank’s regulations on conditions for foreign loans not guaranteed by the Government.

2. The State Bank Inspectorate shall conduct inspections, examinations and handle administrative violations within its competence with respect to violations arising in the course of implementation of the provisions of this Circular.”

Article 20. Amendments, replacements and annulment of Appendices promulgated together with Circular No. 12/2022/TT-NHNN

1. Appendix 01 promulgated together with Circular No. 12/2022/TT-NHNN is replaced by Appendix I promulgated together with this Circular.

2. Appendix 03 promulgated together with Circular No. 12/2022/TT-NHNN is replaced by Appendix II promulgated together with this Circular.

3. Appendix 04 promulgated together with Circular No. 12/2022/TT-NHNN is replaced by Appendix III promulgated together with this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Appendix 02 promulgated together with Circular No. 12/2022/TT-NHNN is annulled.

Article 21. Amendments and replacements of certain phrases in Circular No. 12/2022/TT-NHNN

1. The phrase “Authority of Foreign Exchange Management” (“Vụ Quản lý Ngoại hối”) is replaced with “Department of Foreign Exchange Management” (“Cục Quản lý Ngoại hối”) in Article 9, Article 25, Article 46, Article 47, Article 51 and Article 52.

2. The phrases “State Bank branch of a province or centrally affiliated city” and “State Bank branch” are replaced with “State Bank regional branch” in Article 9, Article 25, Article 41, Article 48 and Article 51.

3. The phrase “Appendix 05” is replaced with “Appendix IV” at Point b Clause 2 Article 9.

Article 22. Entry into force

1. This Circular comes into force as of January 25, 2025, except as provided in Clause 2 of this Article.

2. Clause 1 Article 10 of this Circular shall come into force as of 25 July 2026.

3. This Circular annul the following provisions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Article 3 of Circular No. 21/2023/TT-NHNN dated 29 December 2023 of the Governor of the State Bank of Vietnam on amendments to a number of articles of circulars related to business activities within the functional scope of the State Bank of Vietnam.

Article 23. Responsibilities for implementation

The Chief of the Office, Heads of units under the State Bank of Vietnam, credit institutions, foreign bank branches, enterprises, cooperatives and cooperative unions shall implement this Circular.

Article 24. Transitional provisions

1. For applications for registration for changes of foreign loans whose changes result in a change of the competent authority for processing, which have been received by the State Bank of Vietnam (Department of Foreign Exchange Management) or the State Bank regional branches before the effective date of this Circular, within 2 (two) working days from the effective date of this Circular, the receiving authority shall transfer the applications to the competent authority. The time limit for processing administrative procedures shall be calculated from the time when the competent authority receives complete and valid applications.

2. Except for the case specified in Clause 1 of this Article, for applications for registration or registration for changes of foreign loans with loan amounts of up to USD 20 million that have been received by the State Bank of Vietnam (Department of Foreign Exchange Management) before 25 July 2026, the Department of Foreign Exchange Management shall continue processing in accordance with this Circular. After completion of the administrative procedure, within 5 (five) working days, the Department of Foreign Exchange Management shall transfer the applications to the competent authority specified at Point b Clause 1 Article 20 of Circular No. 12/2022/TT-NHNN (as amended by this Circular) for further monitoring and handling in accordance with regulations.

3. For applications for registration or registration for changes of foreign loans submitted to the competent authority before the effective date of this Circular and currently under completion or supplementation, where the requested supplementary documents are application components that have been annulled or reduced under Article 6 and Article 9 of this Circular, the borrower is not required to submit such annulled or reduced application components. The competent authority shall continue reviewing and processing the applications in accordance with this Circular.

4. For applications for registration or registration for changes of foreign loans that have been received as complete and valid by the competent authority before the effective date of this Circular, the competent authority shall continue confirming registration or registration for changes of foreign loans in accordance with Circular No. 12/2022/TT-NHNN, as amended by Circular No. 08/2023/TT-NHNN and Circular No. 21/2023/TT-NHNN.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Pham Thanh Ha

 

APPENDIX I

(Promulgated together with Circular No. 80/2025/TT-NHNN dated December 31, 2025 of the Governor of the State Bank of Vietnam)

BORROWER’S NAME
....................................

-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ............................ Re: Registration of a foreign loan not guaranteed by the Government

.........[Location]......., [date]..................

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: … (1): ................................................................................

- Pursuant to Decree No. 219/2013/ND-CP dated 26 December 2013 of the Government on management of foreign borrowing and repayment of enterprises not guaranteed by the Government;

- Pursuant to Circular No. 12/2022/TT-NHNN dated 30 September 2022 of the State Bank of Vietnam on guidelines for foreign exchange management for foreign borrowing and repayment of enterprises, and amending circulars (if any);

- Pursuant to the foreign loan agreement(s) signed with the foreign lender(s) on .../.../...;

The borrower named below hereby registers with the State Bank of Vietnam its medium- and long-term foreign loan as follows:

PART ONE: INFORMATION ON THE BORROWER

1. Name of the borrower: .........................................................................................................

2. Tax identification number: ....................................................................................................

3. Organizational identification code: .......................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Address: .....................................................................................................................

6. Phone number: .......................................Email:...............................................................

7. Full name of the legal representative: ...................................................................

Position: .........................................................................................................................

PART TWO: LOAN INFORMATION

1. Information on the lender:

1.1. Name of the lender (or lender’s representative) (3):  ...................................................

1.2. Country of the lender (or lender’s representative): ......................................

1.3. Type of lender (or lender’s representative):  ............................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1. Account service provider: ...............................................................

Address of the account service provider: ..........................................................

2.2. Guarantor:

□ Guaranteed loan:

- Guaranteed by a resident:

+ Name of the guarantor: .......................................................................................

- Guaranteed by a non-resident:

+ Name of the guarantor: ...................................................................................................

+ Country of the guarantor: .......................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3. Other related parties in case cash flows arise (4) (clearly state the name, country and role of the related party in the loan, if any):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

3. Loan purpose

3.1. Loan purpose: ............................................................................................................

(Specify specific loan purposes in accordance with Article 14 or Article 17 of Circular No. 08/2023/TT-NHNN).

Documents evidencing the legality of the loan purpose (5):

Document name 1:  ............................................................................................................

Document name n: .............................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Outstanding credit balances serving the project/plan at the time of submission of the registration application (USD equivalent):

- Outstanding short-term foreign loans: ............................. (of which overdue: ...................)

- Outstanding short-term domestic loans: ............................ (of which overdue: ...................)

- Outstanding medium- and long-term foreign loans: ............ (of which overdue: .................)

- Outstanding medium- and long-term domestic loans: ....................... (of which overdue: .................)

Number of the enterprise’s medium- and long-term foreign loans (currently outstanding or having an outstanding balance as of the reporting date): .............................. loans

4. Date of signing the foreign loan agreement: .............................................................

5. Loan value:

- Total loan amount: ............................... (In words: ......................................................)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Example: Total loan amount: .........................................................................

Including: + Component loan A: .........................

   + Component loan B: .............................)

6. Currency of loan implementation:

6.1. Currency of debt recognition: ..........................................................................................

[Guidance: the currency used to determine the foreign debt repayment obligation]:

6.2. Currency of disbursement: ...........................................................................................

6.3. Currency of repayment: .............................................................................................

7. Form of borrowing (7): ...............................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Interest rate (8): ...................................................................................................

10. Fees: .....................................................................................................

11. Penalty interest: ..........................................................................................................

12. Borrowing costs (9): ............................. %/year

13. Disbursement plan (10): ....................................................................................................

14. Debt repayment plan (11): .........................................................................................

- Principal repayment plan:  ...........................................................................................

- Interest repayment plan: .............................................................................................

15. Security measures (12) (if any):  ...............................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17. Estimated proportion of foreign currency disbursements to be sold to an authorized credit institution: ............% of the loan value.

18. Estimated proportion of foreign currency to be purchased from an authorized credit institution for debt repayment: ............................ % of the loan value.

19. Other contents (if any): ...................................................................

PART THREE: UNDERTAKINGS

The undersigned (legal representative of the borrower) hereby undertakes that:

1. He/she has read and thoroughly studied all regulations on conditions for foreign borrowing; regulations on foreign exchange management in the conclusion and implementation of foreign loan agreements; regulations of law related to the use of foreign loan proceeds; regulations on the implementation of foreign exchange derivatives for exchange rate risk hedging prior to debt repayment (including but not limited to Decree No. 219/2013/ND-CP dated 26 December 2013 of the Government on management of foreign borrowing and repayment of enterprises without Government guarantee; Circulars of the Governor of the State Bank of Vietnam prescribing conditions for foreign borrowing by enterprises without Government guarantee; Circulars of the Governor of the State Bank of Vietnam guiding foreign exchange management for foreign borrowing activities of enterprises; and other relevant legal documents);

2. He/she complies with regulations of law on foreign exchange management applicable to foreign borrowing and repayment, and other relevant regulations of law when entering into and implementing the foreign loan;

3. He/she assumes full responsibility for the conclusion and implementation of secured transactions related to the foreign loan, ensuring compliance with current regulations of law on secured transactions and other relevant legal provisions.

4. All information stated in this application and the accompanying documents in the borrower’s foreign loan registration application is truthful and accurate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE BORROWER




(Signature, full name and seal)

 

 

 

Contact information:

Officer in charge: .............................................................................

Phone number: ........................................................................................

Email: ...............................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Guidelines for completing the Application for registration of a foreign loan:

(1) Addressee: select the Department of Foreign Exchange Management or the State Bank Regional Branch in accordance with the competent authority prescribed in Article 20 of Circular No. 12/2022/TT-NHNN and its amending and supplementing Circulars (if any).

(2) Select the type of borrower according to the following classification:

- For the enterprise sector (excluding credit institutions and foreign bank branches):

+ State-owned enterprises: enterprises in which the State holds 100% of charter capital (SOE);

+ Enterprises with State ownership from 50% to under 100% of charter capital (S50);

+ Foreign-invested enterprises: enterprises with foreign investors’ ownership from 51% to 100% of charter capital (F51); enterprises with foreign investment from 10% to under 51% of charter capital (F10).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For the group of credit institutions and foreign bank branches:

+ Foreign-invested commercial bank group: Joint venture banks, commercial banks with 100% foreign capital; non-bank credit institutions with more than 50% foreign capital, foreign bank branches (FOB).

+ State-owned credit institution group: Credit institutions in which the State holds more than 50% of charter capital (SOB).

+ Other credit institution group: BAK.

(3) Accurately state the name of the lender.

+ In the case of a syndicated loan without a lenders’ representative (or where the lenders’ representative is not responsible for receiving/transferring funds with the borrower), clearly state the information in this item for each lender and note the majority lender.

+ In the case of a syndicated loan with a lenders’ representative who is responsible for acting as the payment coordination focal point for fund transfers related to the loan (individual lenders do not directly transfer/receive funds with/from the borrower): state the information of the lenders’ representative.

+ In the case of a loan in the form of issuance of debt instruments (including international bond issuance) without registered holders: information on the lender shall be replaced by information on the issuing agent, trustee agent, etc., depending on the issuance structure.

(4) Only list the related parties between whom fund transfers occur with the borrower. Where there are agents but no direct fund transfers to such agents, they shall not be stated in this item. Note that related parties may include enterprises split from or merged out of the original borrower but which remain jointly liable for the implementation of the loan in accordance with the agreement on joint liability between the lender and the enterprises split from or merged out of the original borrower.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(6) The applicable exchange rate shall be the accounting exchange rate announced by the Ministry of Finance applicable at the time of signing the foreign loan agreements or agreements on changes to the foreign loan.

(7) Select and fill in one of the following forms:

- Cash loan: including direct cash loans or loans through entrusted lending contracts where the entrusting party is a non-resident;

- Loan through issuance of debt instruments (including international bond issuance);

- Loan in the form of financial leasing.

(8) Clearly state the interest rate or the method of interest calculation and specific reference rates (if any).

(9) The enterprise shall calculate the estimated borrowing costs of the loan at the time of submission of the loan registration application. Foreign borrowing costs mean the total costs converted into an annual percentage rate on the loan amount, including the foreign loan interest that the borrower is certain to pay to the lender, loan guarantors, loan insurers, agents and other related parties.

(10) Capital withdrawal plan in conformity with the Loan Agreement. Where the Loan Agreement does not specify a detailed capital withdrawal plan, based on the production and business plan and capital demand of the borrower in conformity with the Loan Agreement, the borrower shall proactively specify the estimated capital withdrawal plan in detail by month, quarter, six months or year.

(11) Debt repayment plan in conformity with the Loan Agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For the interest repayment plan: state the principles for determining interest calculation in conformity with the Loan Agreements (e.g., the interest calculation period is once every six months starting from the date of the first capital withdrawal).

(12) Briefly list the security measures (type of security, secured assets, security provider) and clearly state the reference clauses in the foreign loan agreement.

 

APPENDIX II

(Enclosed with Circular No. 80/2025/TT-NHNN dated December 31, 2025 of the Governor of the State Bank of Vietnam)

STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ...................Re: Confirmation of registration of foreign loan

.........[Location]......., [date]..................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: .........................................................(Organization identification code: …………………)

In response to the application of ……… (enterprise name) in the Application for registration of foreign loan No. …… dated …… together with the enclosed documents, the State Bank of Vietnam (SBV) provides the following opinions:

1. Confirm that ……… (enterprise name) has registered the foreign loan with the SBV in accordance with the prevailing regulations on management of foreign borrowing and debt repayment and relevant legal documents.

Foreign loan code: .........................................

2. Main contents of the foreign loan:

2.1. Borrower: Name; address

2.2. Lender(1): Name, creditor country

2.3. Other related parties(2) (if any):

2.4. Date of signing the foreign loan agreement:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.6. Loan amount:

2.7. Form of borrowing:

2.8. Currency of debt recording, capital withdrawal and debt repayment:

2.9. Loan tenor:

2.10. Interest rate(3):

2.11. Penalty interest:

2.12. Fees:

2.13. Capital withdrawal and debt repayment plan:

- Capital withdrawal plan:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Interest repayment plan:

2.14. Other related contents (if any);

3. Loan security measures as declared by the Borrower:

The Company [and related parties] provide [name of security measure] over [name of secured assets] in accordance with the security documents referred to in Article … of the foreign loan agreement.

The Company [and related parties] shall take full responsibility for entering into and implementing security contracts and agreements for the foreign loan. The implementation of security transactions for the foreign loan must comply with the prevailing regulations of law on secured transactions and other relevant legal provisions.

Bank providing services for security transactions:

When providing remittance services related to security transactions for the foreign loan of (enterprise name), Bank …………… shall duly perform the responsibilities of a commercial bank in accordance with the State Bank of Vietnam’s regulations guiding enterprises’ foreign borrowing and debt repayment and other relevant legal documents.

4. The loan shall be implemented through the foreign loan and debt repayment account denominated in [currency] opened at Bank ………………

When providing account services for the foreign loan of (enterprise name), Bank …………… shall duly perform the responsibilities of a commercial bank in accordance with the State Bank of Vietnam’s regulations guiding enterprises’ foreign borrowing and debt repayment and other relevant legal documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Other contents (if any).

7. The State Bank of Vietnam requires (enterprise name) to:

7.1. Strictly comply with regulations on management of foreign borrowing and debt repayment, foreign exchange management and other relevant legal provisions.

7.2. Properly implement the contents of the signed foreign loan agreement and other agreements related to the loan whose contents are not contrary to the provisions of Vietnamese law.

7.3. Take full responsibility for the formulation, approval and implementation of the foreign loan utilization plan in accordance with the law; and/or use the foreign loan proceeds for the purposes confirmed in this official letter, ensuring compliance with regulations on enterprises, investment and other relevant legal provisions.

7.4. Submit reports via the Electronic Portal in accordance with the prevailing regulations on reporting of enterprises’ foreign borrowing and debt repayment.

8. In case of violations of regulations on management of foreign borrowing and debt repayment, depending on the nature and severity of the violation, (enterprise name) shall be handled in accordance with the prevailing regulations on administrative sanctions in the monetary and banking sector.

The State Bank of Vietnam hereby notifies (enterprise name) for information and implementation.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GOVERNOR

 

____________________________

(1) Lender (for bilateral foreign loans or syndicated foreign loans not using a lender’s representative) or the lender’s representative (for syndicated foreign loans using a lender’s representative). Note: the confirmation of the lender’s representative may be made together with the confirmation of the original lenders. In case a lender’s representative exists but such organization is not responsible for representing the transfer and receipt of loan proceeds, the specific lenders shall still be confirmed as the basis for fund transfer/receipt.

(2) Only confirm related parties with whom cash flows arise between the borrower and such related parties.

(3) State the loan interest rate and make reference to the relevant provisions of the loan agreement so as to reflect the principles for determination of the interest rate and interest calculation.

 

_____________________________

1 Form of contents for confirmation of registration of principal repayment plan applicable to the case specified in Clause 3 Article 11 of Circular No. 12/2022/TT-NHNN.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX III

(Enclosed with Circular No. 80/2025/TT-NHNN dated 31 December 2025 of the Governor of the State Bank of Vietnam)

BORROWER’S NAME
....................................

-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ...............................Re: registration of changes to a foreign loan not guaranteed by the Government

.........[Location]......., [date]..................

 

APPLICATION FOR REGISTRATION OF CHANGES TO A FOREIGN LOAN NOT GUARANTEED BY THE GOVERNMENT

To(1): ............................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Pursuant to Circular No. 12/2022/TT-NHNN dated 30 September 2022 of the State Bank of Vietnam on guidelines for foreign exchange management for foreign borrowing and repayment of enterprises, and amending circulars (if any);

- Pursuant to the foreign loan agreement entered into with the foreign lender(s) on …/…/…;

- Pursuant to the amended foreign loan agreement entered into with the foreign lender(s) on …/…/…  (if any);

I. BORROWER:

1. Name of the borrower: .............................................................................................................

2. Tax identification number: ...................................................................................................................

3. Organizational identification code: ..................................................................................................

3. Loan identification number: ..........................................................................................................

4. Number and date of the State Bank of Vietnam’s written confirmation of registration of the foreign loan: .............................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. CONTENTS OF CHANGES

1. Change No. 1(2):  .............................................................................................................

- Current content: ......................................................................................................

- Amended content: .....................................................................................................

Reason for change: .............................................................................................................

2. Change No. n(3):  ..............................................................................................................

- Current content: ......................................................................................................

- Amended content: ....................................................................................................

*Note: clearly state the referenced provisions in the amending agreement for each change (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n The parties have entered into an amending agreement.

n The parties have not entered into an amending agreement because the amended contents were agreed in principle in the executed loan agreement.

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

IV. REQUESTS:

1. The undersigned (the representative of the borrower) commits to being held accountable for the accuracy of all information stated in this Application and the documents enclosed in the application for registration of changes to the borrower’s foreign loan.

2. [Name of the borrower] undertakes to comply with the provisions of Vietnamese law, the provisions of Decree No. 219/2013/ND-CP dated 26 December 2013 of the Government on management of foreign borrowing and debt repayment of enterprises not guaranteed by the Government; the Circulars of the Governor of the State Bank of Vietnam prescribing conditions for foreign borrowing by enterprises not guaranteed by the Government; the Circulars of the Governor of the State Bank of Vietnam providing guidelines on foreign exchange management in respect of foreign borrowing activities of enterprises; and other relevant legal normative documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE BORROWER




(Signature, full name and seal)

 

 

Contact information:

Officer in charge: (*): ..........................................................................

Phone number(*): ......................................................................................

Email: (*): ...........................................................................................

Transaction address (or address for receipt of official correspondence):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Instructions for completing the application for registration of changes to a foreign loan:

(1) Select to submit to the Department of Foreign Exchange Management or the regional branch of the State Bank of Vietnam depending on the loan value falling within the handling competence of which unit in accordance with Article 20 of Circular No. 12/2022/TT-NHNN and its amending and supplementing Circulars (if any).

(2) Clearly state the content to be changed. For example:

1. Change of lender:

- Current lender: ...............................................................................................

- New lender: ...............................................................................................

(3) In case of changes to the disbursement plan or the debt repayment plan where the loan agreements do not specify the changed disbursement plan or debt repayment plan, based on the production and business plan and capital demand of the borrower in conformity with the loan agreement, the borrower shall proactively state the expected detailed disbursement plan and debt repayment plan by month, quarter, six-month period, or year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(4) Clearly select one of the following two options:

- The parties have entered into an amending agreement.

- The parties have not entered into an amending agreement because the changed contents were agreed in principle in the executed loan agreement (when selecting this option, clearly state the Article/Clause, name of the agreement, and date of signing of the agreement containing the amended contents).

 

APPENDIX IV

(Enclosed with Circular No. 80/2025/TT-NHNN dated December 31, 2025 of the Governor of the State Bank of Vietnam)

Name of the borrower: ...............................Phone number: ..............

Address: .................................................Type of borrower: ............................

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Month ... year ......)

Unit: thousand USD

Form of borrowing

Reporting period

Plan for the subsequent period

Outstanding principal at the beginning of the period

Incurred during the period

Outstanding principal at the end of the period

Disbursement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Interest payment

Total

of which overdue

Disbursement

Principal repayment

Interest payment

Change (*)

Total

of which overdue

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total amount
of which foreign currency sold to credit institutions

Total

Total amount
of which foreign currency purchased from credit institutions

 

1

2

3

4

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

8

9

10

11

12

13

14

1. Total cash borrowings, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

- Borrowings from the parent company and member units of the parent company

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

- Borrowings from other entities

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Total borrowings in goods, including:

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

- Borrowings from the parent company and member units of the parent company

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

- Borrowings from other entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

3. Total

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

Notes: (*) Clearly state the reasons giving rise to the Change in Column 7 and the relevant contents (if any).

.......................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




Prepared by
(signature, full name)


Reviewed by
(signature, full name)

........, [Location]......., [date]..................
Lawful representative of the borrower
(signature, seal, full name)

 

Guidelines for preparation of the report

1. Regulated entities: Residents being enterprises, cooperatives, cooperative unions, credit institutions and branches of foreign banks established and operating in Viet Nam shall make detailed reports on the implementation of outstanding short-term foreign loans not guaranteed by the Government during the reporting period.

2. Time limit for submitting reports: No later than the 5th day of the month immediately following the reporting month.

3. Form of report: Electronic report submitted via the website on management of foreign borrowing and debt repayment, or in written form.

4. Receiving authority: The regional branch of the State Bank of Vietnam where the borrower’s head office is located.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Loans within the reporting scope are short-term foreign loans (with a loan tenor of up to one year). The loan tenor is calculated from the expected date of disbursement (receipt of funds or customs clearance of goods) to the expected date of final debt repayment as provided in the loan agreement. Short-term foreign loans that are overdue but for which the borrower has arranged repayment within 10 days from the date marking one full year of the loan (therefore not required to register the loan with the State Bank of Vietnam) shall be reported as short-term loans.

- The borrower shall submit the report and fill in the borrower type code in accordance with the following borrower classification:

 

Borrower type

Type code

Enterprise group (excluding commercial banks and branches of foreign banks)

1

State-owned enterprise as defined in the Law on Enterprise 2015

SOE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprise with State ownership from 50% to under 100% of charter capital

S50

3

Enterprise with foreign investor ownership from 51% to 100% of charter capital

F51

4

Enterprise with foreign investor ownership from 10% to 51%

F10

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



KHA

Banking group

6

Credit institution with State ownership of over 50% of charter capital

SOB

7

Joint-venture bank, 100% foreign-owned bank, branch of a foreign bank

FOB

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



BAK.

The borrower shall submit the report and fill in the borrower type code in the line “Borrower type”.

- Column 7 - Change: other upward/downward adjustments to the outstanding balance of the foreign loan during the reporting period that do not give rise to cash flows, due to: (i) exchange rate fluctuations when converting the loan currency into USD between reporting periods; (ii) adjustments due to incorrect reporting in previous period(s); (iii) conversion of a short-term loan into a medium- or long-term loan; (iv) conversion of loan capital into contributed capital; (v) debt write-off; etc.

Column 7 shall take a positive (+) value if there is an increase and a negative (-) value if there is a decrease. The borrower shall clearly report the contents giving rise to the difference.

- Column 8 = Column 2 + Column 4 - Column 5 + Column 7

- Control formula: Column 2 of the reporting period = Column 8 of the immediately preceding reporting period

 

Name of the borrower: ...............................Phone number: .......................................

Address: .................................................Type of borrower: ............................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



REPORT ON IMPLEMENTATION OF MEDIUM- AND LONG-TERM FOREIGN BORROWING AND DEBT REPAYMENT NOT GUARANTEED BY THE GOVERNMENT
(Month … year …)

Unit: thousand units of original currency

Name of lender

Loan information

Reporting period

Plan for the subsequent period

Account service-providing bank

Loan amount

Form of borrowing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Type of lender

Outstanding principal at the beginning of the period

Incurred during the period

Outstanding principal at the end of the period

Disbursement

Debt repayment

Interest payment

 

Total

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Disbursement

Principal repayment

Interest payment

Change (*)

Total

of which overdue

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

2

3

4

5

6

7

8

9

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11

12

13

14

15

16

17

I. Total value of foreign loans in the form of deferred payment for imported goods (thousand USD)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



xxx

xxx

xxx

xxx

 

 

II. Details of loans in other forms (other than deferred payment for imported goods) - thousand units of original currency

1. Loans in USD

......

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

...............

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Total

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



......

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

...............

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Total

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

3. Loans in …

......

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

Total

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Total (converted into thousand USD) of foreign loans under Section II:

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

 

Notes: (*) Clearly state the reasons giving rise to the Change in Column 11 and the relevant contents (if any).

..............................................................................................

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




Reviewed by
(signature, full name)

........, [Location]......., [date]..................
Lawful representative of the borrower
(signature, seal, full name)

 

Guidelines for preparation of the report

1. Regulated entities: Residents being enterprises, cooperatives, cooperative unions, credit institutions and branches of foreign banks established and operating in Viet Nam shall make detailed reports on the implementation of outstanding medium- and long-term foreign loans not guaranteed by the Government during the reporting period.

2. Time limit for submitting reports: No later than the 5th day of the month immediately following the reporting month.

3. Form of report: Electronic report submitted via the website on management of foreign borrowing and debt repayment, or in written form.

4. Receiving authority: The regional branch of the State Bank of Vietnam where the borrower’s head office is located.

5. Guidelines for preparation of the report:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Borrower type

Type code

Enterprise group (excluding commercial banks and branches of foreign banks)

1

State-owned enterprise as defined in the Law on Enterprise 2015

SOE

2

Enterprise with State ownership from 50% to under 100% of charter capital

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

Enterprise with foreign investor ownership from 51% to 100% of charter capital

F51

4

Enterprise with foreign investor ownership from 10% to 51% of charter capital

F10

5

Other enterprises

KHA

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

Credit institution with State ownership of over 50% of charter capital

SOB

7

Joint-venture bank, 100% foreign-owned bank, branch of a foreign bank

FOB

8

Other joint-stock commercial banks

BAK.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Form of borrowing

Type code

1

Cash borrowing (including direct cash loans or loans via entrusted lending contracts with non-residents)

T

2

Borrowing via deferred payment for imported goods

H

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Borrowing via issuance of debt instruments

B

4

Borrowing via financial leasing

L

- Column 4 “Guarantee”: Abbreviate the guarantor of the loan using the following symbols: Guaranteed by a resident (R); Guaranteed by a non-resident (NR); Unguaranteed loan (N).

- Column 5 “Type of lender”: Fill in according to the following lender type codes: (i) lender being the parent company or member company of the parent company (IN); (ii) lender being a credit institution or international financial institution (CI); (iii) lender being other entities not falling under the above two categories (for syndicated loans, fill in according to the majority lender) (KH).

- Column 11 “Change”: Adjustments to the outstanding balance during the period that do not give rise to cash flows, due to: (i) exchange rate fluctuations when converting the loan currency into USD between reporting periods; (ii) adjustments due to incorrect reporting in previous period(s); (iii) conversion of a short-term loan into a medium- or long-term loan; (iv) conversion of loan capital into contributed capital; (v) debt write-off; etc.

Column 11 shall take a positive (+) value if there is an increase and a negative (-) value if there is a decrease; the borrower shall clearly report the contents giving rise to the change.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Control formula: Column 6 of the reporting period = Column 12 of the immediately preceding reporting period

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 sửa đổi Thông tư 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 26/11/2014

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/12/2014

14.448

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::2