Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Luật Doanh nghiệp 2014

Số hiệu: 68/2014/QH13 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 26/11/2014 Ngày hiệu lực: 01/07/2015
Ngày công báo: 30/12/2014 Số công báo: Từ số 1175 đến số 1176
Tình trạng: Còn hiệu lực

Một số điểm mới Luật Doanh Nghiệp 2014

Quốc hội vừa ban hành Luật Doanh nghiệp 2014, trong đó có nhiều điểm mới nổi bật, đáng chú ý như:

- Con dấu: Doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, hình thức và nội dung con dấu doanh nghiệp.

- Nguời đại diện theo pháp luật: Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần được quyền có nhiều người đại diện theo pháp luật; điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện.

- Khi thành lập doanh nghiệp, người đăng ký thành lập phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu.

Luật này có hiệu lực từ ngày 1/7/2015.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 68/2014/QH13

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014

 

LUẬT

DOANH NGHIỆP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật doanh nghiệp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành

Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam.

2. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

3. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

5. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

8. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

9. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

10. Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính, đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.

11. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.

12. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpvăn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

14. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.

15. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

16. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

17. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;

b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;

c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;

d) Người quản lý doanh nghiệp;

đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;

g) Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;

h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.

18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

19. Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

20. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

21. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

22. Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.

23. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.

24. Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

25. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

26. Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.

27. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.

28. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

29. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp

1. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

2. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.

3. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của doanh nghiệp; trường hợp trưng mua thì doanh nghiệp được thanh toán, trường hợp trưng dụng thì doanh nghiệp được bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm trưng mua hoặc trưng dụng. Việc thanh toán hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.

Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp

1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ tổ chức.

2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ tôn trọng và không được cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp; không được cản trở, gây khó khăn cho người lao động tham gia hoạt động trong các tổ chức này.

Điều 7. Quyền của doanh nghiệp

1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

4. Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.

7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.

8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

9. Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

10. Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

11. Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

12. Quyền khác theo quy định của luật có liên quan.

Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

8. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.

9. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 7, Điều 8 và quy định khác có liên quan của Luật này.

2. Được hạch toán và bù đắp chi phí theo giá do pháp luật về đấu thầu quy định hoặc thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Được bảo đảm thời hạn cung ứng sản phẩm, dịch vụ thích hợp để thu hồi vốn đầu tư và có lãi hợp lý.

4. Cung ứng sản phẩm, dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết theo giá hoặc phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

5. Bảo đảm các điều kiện công bằng và thuận lợi như nhau cho các khách hàng.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí sản phẩm, dịch vụ cung ứng.

Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

1. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

2. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Duy trì mục tiêu và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật;

b) Chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Được huy động và nhận tài trợ dưới các hình thức khác nhau từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam và nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động của doanh nghiệp;

d) Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;

đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp

1. Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; giấy phép và giấy chứng nhận khác;

c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;

d) Biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;

đ) Bản cáo bạch để phát hành chứng khoán;

e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;

g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.

2. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải báo cáo Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của những người sau đây:

1. Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

2. Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện;

b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.

3. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.

4. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

5. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tổ chức

1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.

2. Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.

3. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

7. Rửa tiền, lừa đảo.

Chương II

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.

Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp.

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).

3. Ngành, nghề kinh doanh.

4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.

6. Thông tin đăng ký thuế.

7. Số lượng lao động.

8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.

9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Điều 25. Điều lệ công ty

1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

Điều lệ công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Những trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

2. Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

3. Điều lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

Điều 26. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần

Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần được lập phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối với công ty cổ phần;

2. Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần;

3. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần;

4. Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn phần vốn góp của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

4. Vốn điều lệ.

Điều 30. Mã số doanh nghiệp

1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Điều 31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực thi hành. Kèm theo đăng ký phải có bản sao bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:

a) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;

b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

3. Công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải có nội dung sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

5. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi Thông báo đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo, phải có bản sao bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành;

b) Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ sung, sửa đổi thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện.

3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.

Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.

Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp.

2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

2. Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương III

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Mục 1: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 49. Sổ đăng ký thành viên

1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

c) Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;

d) Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

2. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Điều 50. Quyền của thành viên

1. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

2. Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật này.

3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

4. Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.

5. Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.

6. Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

7. Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này.

8. Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:

a) Yêu cầu triệu tập hp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

9. Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều này.

10. Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 51. Nghĩa vụ của thành viên

1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 48 của Luật này.

2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.

3. Tuân thủ Điều lệ công ty.

4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:

a) Vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;

c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

6. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

Điều 52. Mua lại phần vốn góp

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này.

2. Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

3. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.

2. Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

3. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.

4. Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

6. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này.

Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

Điều 56. Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

l) Quyết định tổ chức lại công ty;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty.

Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập hp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.

Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền;

b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;

d) Lý do kiến nghị.

Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.

2. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.

Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;

b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;

c) Dự kiến chương trình họp;

d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ.

5. Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên có liên quan của công ty. Trường hợp này, thành viên hoặc nhóm thành viên đã yêu cầu có quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.

Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

1. Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện như sau:

a) Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;

b) Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.

3. Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

4. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.

Điều 60. Nghị quyết của Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều 25 của Luật này;

b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

đ) Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

3. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

4. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:

a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

b) Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;

c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;

d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.

5. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên

1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;

b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên không dự họp;

c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;

d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ) Các quyết định được thông qua;

e) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp.

3. Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

Điều 62. Thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định hoặc không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền;

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên;

3. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, tỷ lệ phần vốn của thành viên Hội đồng thành viên;

c) Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

d) Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty;

đ) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên công ty và được gửi về công ty trong thời hạn quy định được coi là hợp lệ;

4. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến;

b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền đã gửi phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên mà không nhận được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi phiếu lấy ý kiến không hợp lệ;

c) Vấn đề được lấy ý kiến và biểu quyết; tóm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu có);

d) Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, không hợp lệ, không nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;

e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.

Điều 63. Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi tại nghị quyết đó.

Trường hợp thành viên, nhóm thành viên yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết đã được thông qua thì nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi có quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực thi hành.

Điều 64. Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo nghị quyết của Hội đồng thành viên.

Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

3. Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

Điều 66. Thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác

1. Công ty trả thù lao, tiền lương và thưởng cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

2. Thù lao, tiền lương của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này;

c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.

2. Người ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trong trường hợp này, hợp đồng, giao dịch được chấp thuận nếu có sự tán thành của số thành viên đại diện ít nhất 65% tổng số vốn có quyền biểu quyết. Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.

3. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, gây thiệt hại cho công ty. Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch được ký kết không đúng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hoặc gây thiệt hại cho công ty.

Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.

3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;

c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận

Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.

Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia

Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận hoặc phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến khi các thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận tương đương với phần vốn đã giảm hoặc lợi nhuận đã chia.

Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản khác

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản lý khác của công ty có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

b) Trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối;

d) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được tăng lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.

3. Văn bản thông báo người có liên quan theo điểm c khoản 1 Điều này bao gồm nội dung sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;

b) Tên, mã số doanh nghiệp địa chỉ trụ sở chính, của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn góp trên 10% vốn điều lệ.

4. Việc kê khai quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi lợi ích liên quan. Công ty phải tập hợp và cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty và các giao dịch của họ với công ty. Danh sách này phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty. Thành viên, người quản lý, Kiểm soát viên của công ty và người đại diện theo ủy quyền của họ có quyền xem, trích lục và sao một phần hoặc toàn bộ nội dung thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này trong giờ làm việc theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 72. Khởi kiện người quản lý

1. Thành viên công ty tự mình, hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác vi phạm nghĩa vụ của người quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật này;

b) Không thực hiện đúng và đầy đủ hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty về các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng thành viên;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

3. Chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện.

Mục 2: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

Điều 75. Quyền của chủ sở hữu công ty

1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty;

d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;

đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

g) Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có các quyền sau đây:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

g) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.

2. Tuân thủ Điều lệ công ty.

3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.

5. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

6. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

7. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 77. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.

2. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật, thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.

3. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.

Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.

5. Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 79. Hội đồng thành viên

1. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Quyền, nghĩa vụ và quan hệ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.

3. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thì nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 57 và quy định khác có liên quan của Luật này.

4. Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

5. Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

6. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành.

Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

7. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Điều 80. Chủ tịch công ty

1. Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

2. Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và pháp luật có liên quan.

3. Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Điều 81. Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

Điều 82. Kiểm soát viên

1. Chủ sở hữu công ty quyết định số lượng Kiểm soát viên, bổ nhiệm Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm và việc thành lập Ban kiểm soát. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

2. Kiểm soát viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty;

b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định;

c) Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty;

d) Xem xét bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào của công ty tại trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên;

đ) Tham dự và thảo luận tại các cuộc họp Hội đồng thành viên và các cuộc họp khác trong công ty;

e) Quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của chủ sở hữu công ty.

3. Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên;

c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành, nghề kinh doanh của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

4. Điều lệ công ty quy định cụ thể về nội dung và cách thức phối hợp hoạt động của các Kiểm soát viên.

Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.

3. Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.

5. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 84. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên

1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.

2. Chủ sở hữu công ty quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

3. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

3. Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty.

Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan

1. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:

a) Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

b) Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

c) Người có liên quan của những người quy định tại điểm b khoản này;

d) Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó;

đ) Người có liên quan của những người quy định tại điểm d khoản này.

Người ký kết hợp đồng phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

3. Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;

b) Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;

c) Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này.

4. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được ký kết không đúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, gây thiệt hại cho công ty. Người ký hợp đồng và người có liên quan là các bên của hợp đồng liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

5. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu với chủ sở hữu công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty.

Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;

b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này.

Chương IV

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Điều 88. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước

1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý theo quy định tại Chương này, các quy định tương ứng tại mục 2 Chương III và các quy định khác có liên quan của Luật này. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Chương IV với Chương III và các quy định có liên quan khác của Luật này, thì áp dụng quy định tại Chương này.

2. Việc tổ chức quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo các quy định tương ứng tại mục 1 Chương III và Chương V của Luật này.

Điều 89. Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo một trong hai mô hình quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.

Điều 90. Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc khen thưởng, kỷ luật.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.

Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các nội dung theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc;

c) Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty;

d) Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ của công ty.

đ) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

Điều 92. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên

1. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.

2. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

3. Không phải là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên.

4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.

5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 93. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên

1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 92 của Luật này;

b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;

c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;

d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.

2. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong những trường hợp sau đây:

a) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;

b) Bị truy tố và bị Tòa án tuyên là có tội;

c) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.

Điều 94. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty của công ty mình và các doanh nghiệp khác.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến Hội đồng thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;

d) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội đồng thành viên;

đ) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý điều hành của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

e) Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố;

g) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

3. Ngoài các trường hợp quy định tại Điều 93 của Luật này, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm, cách chức nếu không thực hiện được các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khác của Hội đồng thành viên

1. Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty.

3. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

Điều 96. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên

1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty.

2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và Nhà nước.

3. Trung thành với lợi ích của công ty và Nhà nước; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ, tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà mình và người có liên quan làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.

5. Chấp hành các nghị quyết của Hội đồng thành viên.

6. Chịu trách nhiệm cá nhân khi lợi dụng danh nghĩa công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi có nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

7. Trường hợp phát hiện thành viên Hội đồng thành viên có hành vi vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì thành viên khác của Hội đồng thành viên có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

Điều 97. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản theo quy định tại Điều lệ công ty.

Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền có trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu, triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên. Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung và các tài liệu cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp, nếu có trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp.

3. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc các phương tiện điện tử khác và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và đại biểu khác được mời dự họp. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết.

4. Cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty.

5. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản thì nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên tán thành.

Nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.

6. Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình cuộc họp. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.

7. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;

b) Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng hoặc số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với trường hợp có áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng;

c) Các quyết định được thông qua; họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.

8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý, điều hành trong công ty, công ty con do công ty nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của công ty tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.

9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.

10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, tiền lương, phụ cấp và thù lao khác được tính vào chi phí quản lý công ty.

11. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong nước và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.

12. Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong nghị quyết đó, trừ các trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

Điều 98. Chủ tịch công ty

1. Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm. Chủ tịch công ty có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ. Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 92 và Điều 93 của Luật này.

2. Chủ tịch công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 91 và Điều 96 của Luật này.

3. Tiền lương, thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và được tính vào chi phí quản lý công ty.

4. Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch công ty tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.

5. Các quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty bao gồm cả trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

6. Quyết định của Chủ tịch công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong quyết định đó, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

7. Trường hợp Chủ tịch công ty vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty; việc ủy quyền phải được thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu. Các trường hợp ủy quyền khác thực hiện theo quy định tại quy chế quản lý nội bộ của công ty.

Điều 99. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận. Công ty có một hoặc một số Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc. Số lượng, thẩm quyền bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc quy định tại Điều lệ công ty. Quyền và nghĩa vụ của Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc quy định tại Điều lệ công ty hoặc hợp đồng lao động.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;

b) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;

c) Quyết định các công việc hằng ngày của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chấp thuận;

đ) Ký hợp đồng, thỏa thuận nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng đối với các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Tuyển dụng lao động;

h) Lập và trình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh và báo cáo tài chính hằng năm;

i) Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty, khi xét thấy cần thiết;

k) Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

l) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Điều 100. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

2. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên.

4. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty.

5. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên công ty.

6. Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

7. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

8. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

9. Các tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 101. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý công ty khác

1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 100 của Luật này;

b) Có đơn xin nghỉ việc.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị cách chức trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp không bảo toàn được vốn theo quy định pháp luật;

b) Doanh nghiệp không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm;

c) Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của doanh nghiệp;

d) Doanh nghiệp vi phạm pháp luật hoặc có hoạt động kinh doanh trái với quy định của pháp luật;

đ) Vi phạm một trong số các nghĩa vụ của người quản lý quy định tại Điều 96 của Luật này;

e) Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

3. Trường hợp miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý công ty khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 102. Ban kiểm soát

1. Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cá nhân chỉ được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.

2. Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, thực hiện các mục tiêu chiến lược và mục tiêu kế hoạch của công ty;

b) Giám sát và đánh giá việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

c) Giám sát và đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo và các quy chế quản trị nội bộ khác của công ty;

d) Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, sổ kế toán, trong nội dung báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan;

đ) Giám sát các giao dịch của công ty với các bên có liên quan;

e) Giám sát thực hiện các dự án đầu tư lớn, giao dịch mua, bán và giao dịch kinh doanh khác có quy mô lớn hoặc giao dịch kinh doanh bất thường của công ty;

g) Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên;

h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quy định tại Điều lệ công ty.

3. Tiền lương, thưởng của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và chi trả.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 103. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên

1. Được đào tạo một trong các chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh được đào tạo.

2. Không phải là người lao động của công ty.

3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty;

b) Thành viên Hội đồng thành viên của công ty;

c) Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty;

d) Kiểm soát viên khác của công ty.

4. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

5. Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước.

6. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 104. Quyền của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

1. Tham gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn và trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên; có quyền chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty về các kế hoạch, dự án hay chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý điều hành công ty.

2. Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của công ty; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ công ty.

4. Yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và những người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin về bất cứ việc gì trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của công ty.

5. Yêu cầu những người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính, thực trạng và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

6. Trường hợp phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và những người quản lý khác làm trái các quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái các quy định đó; hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, làm trái các quy định về quản lý kinh tế, trái quy định Điều lệ công ty hoặc các quy chế quản trị nội bộ công ty phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, các thành viên khác của Ban kiểm soát và cá nhân có liên quan.

7. Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

8. Thực hiện các quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 105. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

1. Trưởng Ban kiểm soát làm việc chuyên trách tại công ty; các thành viên khác có thể tham gia Ban kiểm soát của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Trưởng Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm của Ban kiểm soát; phân công nhiệm vụ và công việc cụ thể cho từng thành viên.

3. Kiểm soát viên độc lập và chủ động thực hiện các nhiệm vụ và công việc được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện các nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết.

4. Ban kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần để rà soát, đánh giá, thông qua báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng trình cơ quan đại diện chủ sở hữu; thảo luận và thông qua kế hoạch hoạt động tiếp theo của Ban kiểm soát.

5. Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa số thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết định đã được thông qua phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Điều 106. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật này và Điều lệ công ty.

2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích hợp pháp của các bên tại công ty.

3. Trung thành với lợi ích của Nhà nước và công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

5. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho công ty thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

6. Mọi thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đều phải trả lại công ty.

7. Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì thành viên khác của Ban kiểm soát có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

Điều 107. Miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên

1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 103 của Luật này;

b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;

c) Được cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền khác điều động, phân công thực hiện nhiệm vụ khác;

d) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2. Kiểm soát viên bị cách chức trong các trường hợp sau đây:

a) Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;

b) Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong 03 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của Kiểm soát viên quy định của Luật này và Điều lệ công ty;

d) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 108. Công bố thông tin định kỳ

1. Công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin sau đây:

a) Thông tin cơ bản về công ty và điều lệ công ty;

b) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm;

c) Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn không quá 150 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính;

d) Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 07 hằng năm;

Nội dung công bố thông tin quy định tại điểm c và điểm d khoản này bao gồm Báo cáo tài chính của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất;

đ) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo;

e) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác;

g) Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty.

2. Báo cáo thực trạng quản trị công ty bao gồm các thông tin sau đây:

a) Thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Thông tin về người quản lý công ty, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, cách thức được bổ nhiệm, công việc quản lý được giao, mức tiền lương, thưởng, cách thức trả tiền lương và các lợi ích khác; những người có liên quan và ích lợi có liên quan của họ với công ty; bản tự kiểm điểm, đánh giá hằng năm của họ trên cương vị là người quản lý công ty;

c) Các quyết định có liên quan của cơ quan đại diện chủ sở hữu; các quyết định, nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

d) Thông tin về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hoạt động của họ;

đ) Thông tin về Đại hội công nhân, viên chức; số lượng lao động bình quân năm và tại thời điểm báo cáo, tiền lương và lợi ích khác bình quân năm trên người lao động;

e) Báo cáo kết luận của cơ quan thanh tra (nếu có) và các báo cáo của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;

g) Thông tin về các bên có liên quan của công ty, giao dịch của công ty với bên có liên quan;

h) Các thông tin khác theo quy định của Điều lệ công ty.

3. Thông tin được báo cáo và công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.

4. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 109. Công bố thông tin bất thường

1. Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử và ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;

b) Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến kinh doanh của công ty;

c) Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc bất kỳ giấy phép, giấy chứng nhận khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;

d) Thay đổi người quản lý công ty, gồm thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính kế toán;

đ) Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với một trong số các người quản lý doanh nghiệp;

e) Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;

g) Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập, hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;

h) Có quyết định, thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương V

CÔNG TY CỔ PHẦN

Điều 110. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Điều 111. Vốn công ty cổ phần

1. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

5. Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

b) Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp

1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

Điều 113. Các loại cổ phần

1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông

1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;

c) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

đ) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người o Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

2. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

3. Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết

1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:

a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức

1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:

a) Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;

c) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại

1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Điều 120. Cổ phiếu

1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);

g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

h) Các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.

3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.

Đề nghị của cổ đông phải có các nội dung sau đây:

a) Cổ phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu hủy;

b) Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.

Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới.

Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.

4. Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông.

Điều 122. Chào bán cổ phần

1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.

2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán ra công chúng;

c) Chào bán cổ phần riêng lẻ.

3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Điều 123. Chào bán cổ phần riêng lẻ

Việc chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ, công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần riêng lẻ với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Kèm theo thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ phải có các tài liệu sau đây:

a) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;

b) Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu có);

2. Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Tổng số cổ phần dự định chào bán; các loại cổ phần chào bán và số lượng cổ phần chào bán mỗi loại;

c) Thời điểm, hình thức chào bán cổ phần;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

3. Công ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinh doanh;

4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty.

2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng được thực hiện như sau:

a) Công ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;

b) Thông báo phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;

c) Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.

3. Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại đó cho cổ đông của công ty hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua Sở giao dịch chứng khoán.

4. Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

5. Sau khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu. Trường hợp này, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong công ty.

Điều 125. Bán cổ phần

Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây:

1. Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;

2. Cổ phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công ty;

3. Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác;

4. Trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệ công ty quy định.

Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần

1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.

6. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.

7. Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Điều 127. Phát hành trái phiếu

1. Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Công ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đó sẽ không được quyền phát hành trái phiếu, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

3. Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình nghị quyết của Hội đồng quản trị về phát hành trái phiếu.

5. Trường hợp công ty cổ phần phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng chào bán cổ phần theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.

Điều 128. Mua cổ phần, trái phiếu

Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

Điều 129. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

1. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Điều 130. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;

2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.

Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.

Điều 131. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

1. Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

2. Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này. Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

3. Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với công ty.

4. Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.

Điều 132. Trả cổ tức

1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và có thể được chi trả bằng séc, chuyển khoản hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông.

4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải có các nội dung sau đây:

a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;

c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.

5. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 122, 123 và 124 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.

Điều 133. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức

Trường hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 131 của Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 132 của Luật này thì các cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.

Điều 134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

2. Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Điều 135. Đại hội đồng cổ đông

1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

h) Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

k) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 136. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp.

2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:

a) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Báo cáo tài chính hằng năm;

c) Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;

d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, về kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng Kiểm soát viên;

e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

3. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

b) Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này;

d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

4. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị còn lại theo quy định tại điểm b hoặc nhận được yêu cầu quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này.

Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

5. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 4 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.

Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

6. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 5 Điều này thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.

7. Người triệu tập phải thực hiện các công việc sau đây để tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông:

a) Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp;

b) Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;

c) Lập chương trình và nội dung cuộc họp;

d) Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;

đ) Dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

e) Xác định thời gian và địa điểm họp;

g) Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này;

h) Các công việc khác phục vụ cuộc họp.

8. Chi phí triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 của Điều này sẽ được công ty hoàn lại.

Điều 137. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không sớm hơn 05 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn.

2. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ đông.

3. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông. Người quản lý công ty phải cung cấp kịp thời thông tin sổ đăng ký cổ đông, sửa đổi, bổ sung thông tin sai lệch theo yêu cầu của cổ đông; đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, không chính xác thông tin sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin trong sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.

Điều 138. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông

1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp.

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thời hạn khác. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông hoặc thông tin tương đương, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.

3. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;

b) Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.

4. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Điều 139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông

1. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả các cổ đông trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ thường trú của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp.

2. Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của cổ đông; đồng thời đăng trên trang thông tin điện tử của công ty và đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương, khi xét thấy cần thiết theo quy định của Điều lệ công ty.

3. Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây:

a) Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp;

b) Phiếu biểu quyết;

c) Mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp.

4. Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi tài liệu họp theo thông báo mời hợp quy định tại khoản 3 Điều này có thể thay thế bằng đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty. Trường hợp này, thông báo mời họp phải ghi rõ nơi, cách thức tải tài liệu và công ty phải gửi tài liệu họp cho cổ đông nếu cổ đông yêu cầu.

Điều 140. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

1. Cổ đông có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp hoặc thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp cổ đông là tổ chức chưa có người đại diện theo ủy quyền quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này thì ủy quyền cho người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.

Việc ủy quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo mẫu do công ty phát hành. Người được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp.

2. Cổ đông được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:

a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

b) Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;

c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;

d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử.

Điều 141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 139 của Luật này.

Điều 142. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông

Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành như sau:

1. Trước khi khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông;

2. Việc bầu Chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu được quy định như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ tọa các cuộc họp do Hội đồng quản trị triệu tập; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên Hội đồng quản trị còn lại bầu một người trong số họ làm chủ tọa cuộc họp theo nguyên tắc đa số; trường hợp không bầu được người làm chủ tọa thì Trưởng Ban kiểm soát điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;

b) Trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;

c) Chủ tọa cử một hoặc một số người làm thư ký cuộc họp;

d) Đại hội đồng cổ đông bầu một hoặc một số người vào ban kiểm phiếu theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp;

3. Chương trình và nội dung họp phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong phiên khai mạc. Chương trình phải xác định rõ và chi tiết thời gian đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;

4. Chủ tọa có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết và hợp lý để điều khiển cuộc họp một cách có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;

5. Đại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết tán thành nghị quyết, sau đó thu thẻ biểu quyết không tán thành, cuối cùng kiểm phiếu tập hợp số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ tọa công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác;

6. Cổ đông hoặc người được ủy quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc vẫn được đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký; trong trường hợp này, hiệu lực của những nội dung đã được biểu quyết trước đó không thay đổi;

7. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh hợp pháp, hợp lý khác;

b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của chủ tọa, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

8. Chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong các trường hợp sau đây:

a) Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;

b) Các phương tiện thông tin tại địa điểm họp không bảo đảm cho các cổ đông dự họp tham gia, thảo luận và biểu quyết;

c) Có người dự họp cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.

Thời gian hoãn tối đa không quá 03 ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc;

9. Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng họp Đại hội đồng cổ đông trái với quy định tại khoản 8 Điều này, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc; tất cả các nghị quyết được thông qua tại cuộc họp đó đều có hiệu lực thi hành.

Điều 143. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

1. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ công ty;

b) Định hướng phát triển công ty;

c) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

đ) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g) Tổ chức lại, giải thể công ty.

Điều 144. Điều kiện để nghị quyết được thông qua

1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;

đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;

e) Các vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Các nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

4. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

5. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nghị quyết được thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.

Điều 145. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hội đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

2. Hội đồng quản trị chuẩn bị phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết và gửi đến tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết chậm nhất 10 ngày trước thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý kiến, nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn. Việc lập danh sách cổ đông gửi phiếu lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 137 của Luật này. Yêu cầu và cách thức gửi phiếu lấy ý kiến và tài liệu kèm theo thực hiện theo quy định tại Điều 139 của Luật này;

3. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Mục đích lấy ý kiến;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức hoặc họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần của từng loại và số phiếu biểu quyết của cổ đông;

d) Vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua;

đ) Phương án biểu quyết bao gồm tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

e) Thời hạn phải gửi về công ty phiếu lấy ý kiến đã được trả lời;

g) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty;

4. Cổ đông có thể gửi phiếu lấy ý kiến đã trả lời đến công ty theo một trong các hình thức sau đây:

a) Gửi thư. Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời phải có chữ ký của cổ đông là cá nhân, của người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông là tổ chức. Phiếu lấy ý kiến gửi về công ty phải được đựng trong phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu;

b) Gửi fax hoặc thư điện tử. Phiếu lấy ý kiến gửi về công ty qua fax hoặc thư điện tử phải được giữ bí mật đến thời điểm kiểm phiếu.

Các phiếu lấy ý kiến gửi về công ty sau thời hạn đã xác định tại nội dung phiếu lấy ý kiến hoặc đã bị mở trong trường hợp gửi thư và bị tiết lộ trong trường hợp gửi fax, thư điện tử là không hợp lệ. Phiếu lấy ý kiến không được gửi về được coi là phiếu không tham gia biểu quyết;

5. Hội đồng quản trị tổ chức kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý công ty.

Biên bản kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Mục đích và các vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua nghị quyết;

c) Số cổ đông với tổng số phiếu biểu quyết đã tham gia biểu quyết, trong đó phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ và phương thức gửi biểu quyết, kèm theo phụ lục danh sách cổ đông tham gia biểu quyết;

d) Tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với từng vấn đề;

đ) Các vấn đề đã được thông qua;

e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của công ty, người giám sát kiểm phiếu và người kiểm phiếu.

Các thành viên Hội đồng quản trị, người kiểm phiếu và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định được thông qua do kiểm phiếu không trung thực, không chính xác;

6. Biên bản kiểm phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu. Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty;

7. Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời, biên bản kiểm phiếu, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty;

8. Nghị quyết được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như nghị quyết được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.

Điều 146. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt, có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài và có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Thời gian và địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông;

c) Chương trình và nội dung cuộc họp;

d) Họ, tên chủ tọa và thư ký;

đ) Tóm tắt diễn biến cuộc họp và các ý kiến phát biểu tại Đại hội đồng cổ đông về từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;

e) Số cổ đông và tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng ký cổ đông, đại diện cổ đông dự họp với số cổ phần và số phiếu bầu tương ứng;

g) Tổng số phiếu biểu quyết đối với từng vấn đề biểu quyết, trong đó ghi rõ phương thức biểu quyết, tổng số phiếu hợp lệ, không hợp lệ, tán thành, không tán thành và không có ý kiến; tỷ lệ tương ứng trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp;

h) Các vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết thông qua tương ứng;

i) Chữ ký của chủ tọa và thư ký.

Biên bản được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài đều có hiệu lực pháp lý như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng.

2. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp.

3. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung biên bản.

Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi đến tất cả cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc họp; việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty (nếu có).

Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, phụ lục danh sách cổ đông đăng ký dự họp, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo thông báo mời họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Điều 147. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

1. Trình tự và thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 148 của Luật này;

2. Nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.

Điều 148. Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

1. Các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ thời điểm hiệu lực ghi tại nghị quyết đó.

2. Các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết đó không được thực hiện đúng như quy định.

3. Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 147 của Luật này, thì các nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi Tòa án, Trọng tài có quyết định khác, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 149. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

2. Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này;

e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật này;

i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

l) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

n) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

o) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

p) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

4. Khi thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp nghị quyết do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị đình chỉ thực hiện nghị quyết nói trên.

Điều 150. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.

2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.

3. Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

4. Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật này thì các giấy tờ, giao dịch của công ty phải ghi rõ “thành viên độc lập” trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản trị tương ứng.

5. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.

Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác.

d) Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

2. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật này có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoánquy định khác:

a) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó.

b) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

c) Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

d) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

đ) Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.

3. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng quản trị về việc không còn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và đương nhiên không còn là thành viên độc lập Hội đồng quản trị kể từ ngày không đáp ứng đủ điều kiện. Hội đồng quản trị phải thông báo trường hợp thành viên độc lập Hội đồng quản trị không còn đáp ứng đủ điều kiện tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên độc lập Hội đồng quản trị đó trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên độc lập Hội đồng quản trị có liên quan.

Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán không có quy định khác.

2. Công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;

d) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

đ) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được ủy quyền thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số.

5. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản trị tuyển dụng thư ký công ty để hỗ trợ Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện các nghĩa vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Thư ký công ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;

b) Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;

c) Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;

d) Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông;

đ) Hỗ trợ công ty trong việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

6. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể bị bãi miễn theo quyết định của Hội đồng quản trị.

Điều 153. Cuộc họp Hội đồng quản trị

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ được bầu trong cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất triệu tập và chủ trì. Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành viên bầu theo nguyên tắc đa số để chọn 01 người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị.

2. Hội đồng quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng quản trị họp tại trụ sở chính của công ty hoặc ở nơi khác.

3. Cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập khi xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập;

b) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;

c) Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

Đề nghị phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp Chủ tịch không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề nghị có quyền thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.

6. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo mời họp chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên.

Thông báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương tiện khác, nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên Hội đồng quản trị được đăng ký tại công ty.

7. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các Kiểm soát viên như đối với các thành viên Hội đồng quản trị.

Kiểm soát viên có quyền dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị; có quyền thảo luận nhưng không được biểu quyết.

8. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định khoản này không đủ số thành viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, trừ trường hợp Điều lệ quy định thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành, nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp.

9. Thành viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:

a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

b) Ủy quyền cho người khác đến dự họp theo quy định tại khoản 10 Điều này.

c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến hoặc hình thức tương tự khác;

d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.

Trường hợp gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng quản trị chậm nhất một giờ trước khi khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp.

Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ khác cao hơn, nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

10. Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Thành viên được ủy quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị chấp thuận.

Điều 154. Biên bản họp Hội đồng quản trị

1. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài, có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;

b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

c) Thời gian, địa điểm họp;

d) Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp và cách thức dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;

đ) Các vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;

e) Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;

g) Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

h) Các vấn đề đã được thông qua;

i) Họ, tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản.

Chủ tọa và người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị.

2. Biên bản họp Hội đồng quản trị và tài liệu sử dụng trong cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

3. Biên bản lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có hiệu lực ngang nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng.

Điều 155. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, người quản lý các đơn vị trong công ty cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị trong công ty.

2. Người quản lý được yêu cầu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng quản trị. Trình tự, thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin do Điều lệ công ty quy định.

Điều 156. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị

1. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 151 của Luật này;

b) Không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Có đơn từ chức;

d) Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

2. Thành viên Hội đồng quản trị có thể bị bãi nhiệm theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

3. Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:

a) Số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá một phần ba so với số quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba;

b) Số lượng thành viên độc lập Hội đồng quản trị giảm xuống, không bảo đảm tỷ lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này.

Trường hợp khác, tại cuộc họp gần nhất, Đại hội đồng cổ đông bầu thành viên mới thay thế thành viên Hội đồng quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

e) Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

g) Tuyển dụng lao động;

h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

Điều 158. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc

1. Công ty có quyền trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thù lao, tiền lương và quyền lợi khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả theo quy định sau đây:

a) Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và tiền thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên;

b) Thành viên Hội đồng quản trị có quyền được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác mà họ chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và tiền thưởng. Tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định.

3. Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị và tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty, phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

Điều 159. Công khai các lợi ích liên quan

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác chặt chẽ hơn, việc công khai hóa lợi ích và người có liên quan của công ty thực hiện theo quy định sau đây:

1. Công ty phải tập hợp và cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty theo quy định tại khoản 17 Điều 4 của Luật này và các giao dịch tương ứng của họ với công ty;

2. Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai các lợi ích liên quan của họ với công ty, bao gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;

b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ;

3. Việc kê khai quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh lợi ích liên quan; việc sửa đổi, bổ sung phải được thông báo với công ty trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có sửa đổi, bổ sung tương ứng;

4. Việc công khai, xem xét, trích lục, sao chép Danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan được kê khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Công ty phải thông báo Danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan cho Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên;

b) Danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan được lưu giữ tại trụ sở chính của doanh nghiệp; trường hợp cần thiết có thể lưu giữ một phần hoặc toàn bộ nội dung Danh sách nói trên tại các chi nhánh của công ty;

c) Cổ đông, đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có quyền xem xét, trích lục và sao một phần hoặc toàn bộ nội dung kê khai trong giờ làm việc;

d) Công ty phải tạo điều kiện để những người quy định tại điểm c khoản này tiếp cận, xem, trích lục và sao chép danh sách những người có liên quan của công ty và những nội dung khác một cách nhanh nhất, thuận lợi nhất; không được ngăn cản, gây khó khăn đối với họ trong thực hiện quyền này. Trình tự, thủ tục xem xét, trích lục và sao chép nội dung kê khai người có liên quan và lợi ích có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.

5. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để thực hiện công việc dưới mọi hình thức trong phạm vi công việc kinh doanh của công ty đều phải giải trình bản chất, nội dung của công việc đó trước Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chỉ được thực hiện khi được đa số thành viên còn lại của Hội đồng quản trị chấp thuận; nếu thực hiện mà không khai báo hoặc không được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị thì tất cả thu nhập có được từ hoạt động đó thuộc về công ty.

Điều 160. Trách nhiệm của người quản lý công ty

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo đúng quy định của Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.

2. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 161. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm nghĩa vụ người quản lý công ty theo quy định tại Điều 160 của Luật này;

b) Không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng quản trị;

c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hoặc nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

d) Sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Sử dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty sẽ tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện.

Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận

1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

a) Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

c) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật này.

2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác ngoài các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

4. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết hoặc thực hiện mà chưa được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, gây thiệt hại cho công ty; người ký kết hợp đồng, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.

Điều 163. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

2. Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.

3. Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.

Điều 164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên

1. Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;

c) Không được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

2. Kiểm soát viên công ty cổ phần niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.

Điều 165. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.

2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

3. Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thường niên Đại hội đồng cổ đông.

4. Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.

5. Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này.

6. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.

Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

7. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

8. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 160 của Luật này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

9. Có quyền tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.

10. Có quyền sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

11. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Điều 166. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát

1. Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.

2. Các nghị quyết và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị phải được gửi đến cho các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị.

3. Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác do công ty phát hành được gửi đến các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.

4. Kiểm soát viên có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc.

5. Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của thành viên Ban kiểm soát hoặc Ban kiểm soát.

Điều 167. Tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên

Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thì tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Kiểm soát viên được trả tiền lương hoặc thù lao và được hưởng các quyền lợi khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức lương, thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát;

2. Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;

3. Tiền lương và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

Điều 168. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

1. Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.

3. Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

5. Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó. Mọi thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên có được phải hoàn trả cho công ty.

6. Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

Điều 169. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên

1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 164 của Luật này;

b) Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Có đơn từ chức và được chấp thuận;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Kiểm soát viên bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;

b) Vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của Kiểm soát viên quy định của Luật này và Điều lệ công ty;

c) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Điều 170. Trình báo cáo hằng năm

1. Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải chuẩn bị các báo cáo và tài liệu sau đây:

a) Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty;

b) Báo cáo tài chính;

c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.

2. Đối với công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán thì báo cáo tài chính hằng năm của công ty cổ phần phải được kiểm toán trước khi trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua.

3. Các báo cáo và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này phải được gửi đến Ban kiểm soát để thẩm định chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

4. Báo cáo và tài liệu do Hội đồng quản trị chuẩn bị; báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát và báo cáo kiểm toán phải có ở trụ sở chính và chi nhánh của công ty chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn.

Cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục ít nhất 01 năm có quyền tự mình hoặc cùng với luật sư hoặc kế toán và kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề trực tiếp xem xét các báo cáo quy định tại Điều này trong thời gian hợp lý.

Điều 171. Công khai thông tin công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

2. Công ty cổ phần công bố trên trang thông tin điện tử (nếu có) của mình các thông tin sau đây:

a) Điều lệ công ty;

b) Sơ yếu lý lịch, trình độ học vấn và kinh nghiệm nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

c) Báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

d) Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

3. Công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty có trụ sở chính chậm nhất 03 ngày sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.

4. Công ty cổ phần đại chúng thực hiện công bố, công khai thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ công bố, công khai thông tin theo quy định tại Điều 108 và Điều 109 của Luật này.

Chương VI

CÔNG TY HỢP DANH

Điều 172. Công ty hợp danh

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Điều 173. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.

2. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

3. Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Tại thời điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

Điều 174. Tài sản của công ty hợp danh

Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:

1. Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

2. Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

3. Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;

4. Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 175. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh

1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

1. Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;

đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;

e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;

đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 177. Hội đồng thành viên

1. Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

2. Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.

3. Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:

a) Phương hướng phát triển công ty;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

c) Tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới;

d) Chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;

đ) Quyết định dự án đầu tư;

e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;

h) Quyết định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận, được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;

i) Quyết định giải thể công ty.

4. Quyết định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

5. Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Điều 178. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

1. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.

2. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác. Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp.

Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 177 của Luật này phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định.

3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản của công ty. Nội dung biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Mục đích, chương trình và nội dung họp;

c) Thời gian, địa điểm họp;

d) Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;

đ) Các ý kiến của thành viên dự họp;

e) Các nghị quyết được thông qua, số thành viên tán thành và nội dung cơ bản của các nghị quyết đó;

g) Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp.

Điều 179. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh

1. Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.

2. Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.

Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.

Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.

3. Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng. Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó.

4. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:

a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;

b) Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

c) Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh;

d) Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;

e) Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 180. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

1. Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;

b) Đã chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

c) Bị khai trừ khỏi công ty;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua.

3. Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau đây:

a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;

b) Vi phạm quy định tại Điều 175 của Luật này;

c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và các thành viên khác;

d) Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh.

4. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.

5. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.

6. Sau khi chấm dứt tư cách thành viên, nếu tên của thành viên bị chấm dứt đã được sử dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên đó.

Điều 181. Tiếp nhận thành viên mới

1. Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.

2. Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.

3. Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.

Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

1. Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;

c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty;

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;

g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;

h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Chương VII

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 185. Quản lý doanh nghiệp

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.

4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Điều 186. Cho thuê doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.

Điều 187. Bán doanh nghiệp

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác.

2. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác.

3. Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.

4. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.

Chương VIII

NHÓM CÔNG TY

Điều 188. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty

1. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này.

2. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.

Điều 189. Công ty mẹ, công ty con

1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

2. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

3. Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 190. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con

1. Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập.

3. Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.

4. Người quản lý của công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về các thiệt hại đó.

5. Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 1% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con đòi công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con.

6. Trường hợp hoạt động kinh doanh như quy định tại khoản 3 Điều này do công ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi đó phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được hưởng đó cho công ty con bị thiệt hại.

Điều 191. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con

1. Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập các báo cáo sau đây:

a) Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về kế toán;

b) Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh hằng năm của công ty mẹ và công ty con;

c) Báo cáo tổng hợp công tác quản lý, điều hành của công ty mẹ và công ty con.

2. Người chịu trách nhiệm lập báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này chưa được lập và đệ trình các báo cáo đó nếu chưa nhận được đầy đủ báo cáo tài chính của các công ty con.

3. Khi có yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ, người đại diện theo pháp luật của công ty con phải cung cấp các báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết như quy định để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con.

4. Người quản lý công ty mẹ sử dụng các báo cáo đó để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con nếu không có nghi ngờ về việc báo cáo do công ty con lập và đệ trình có thông tin sai lệch, không chính xác hoặc giả mạo.

5. Trong trường hợp người quản lý công ty mẹ đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong phạm vi thẩm quyền mà vẫn không nhận được báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết như quy định từ công ty con thì người quản lý công ty mẹ vẫn lập và trình báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con. Báo cáo có thể gồm hoặc không gồm các thông tin từ công ty con đó, nhưng phải có giải trình cần thiết để tránh hiểu nhầm hoặc hiểu sai lệch.

6. Các báo cáo, tài liệu quyết toán tài chính hằng năm của công ty mẹ, của công ty con và các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty mẹ. Bản sao của các báo cáo, tài liệu quy định tại khoản này phải có ở các chi nhánh của công ty mẹ trên lãnh thổ Việt Nam.

7. Đối với các công ty con, ngoài các báo cáo, tài liệu theo quy định của pháp luật, còn phải lập báo cáo tổng hợp về mua, bán và các giao dịch khác với công ty mẹ.

Chương IX

TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Điều 192. Chia doanh nghiệp

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây:

a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới;

c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Nghị quyết chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;

b) Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết chia công ty quy định tại điểm a khoản này.

3. Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia sang các công ty mới tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.

5. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty mới. Trường hợp công ty mới có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty bị chia có trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty mới phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp công ty mới cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 193. Tách doanh nghiệp

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

2. Tách công ty có thể thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;

b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới;

c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

3. Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên giảm xuống đồng thời với đăng ký doanh nghiệp các công ty mới.

4. Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Nghị quyết tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo nghị quyết tách công ty quy định tại điểm a khoản này.

5. Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.

Điều 194. Hợp nhất doanh nghiệp

1. Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

2. Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:

a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.

3. Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

4. Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng hợp nhất;

b) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất.

5. Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

6. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty hợp nhất thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị hợp nhất để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 195. Sáp nhập doanh nghiệp

1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

2. Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.

3. Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

4. Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng sáp nhập;

b) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;

c) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.

5. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.

Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị sáp nhập để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.

2. Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 198. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức sau đây:

a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

c) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

d) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết hợp các phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

đ) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác.

6. Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

8. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

9. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Điều 203. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

Việc giải thể doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án;

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo quyết định giải thể của doanh nghiệp phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

3. Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 202 của Luật này.

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

5. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Cá nhân người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.

Điều 204. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

c) Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 205. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;

b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

d) Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.

2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 206. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:

a) Quyết định của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

c) Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

d) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

đ) Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

4. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 207. Phá sản doanh nghiệp

Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

Chương X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 208. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo các cơ quan chuyên môn định kỳ gửi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính các thông tin sau đây:

a) Thông tin về giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp;

b) Thông tin về tình hình hoạt động và nộp thuế của doanh nghiệp từ báo cáo thuế của doanh nghiệp;

c) Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ gửi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 209. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp;

d) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo những nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

đ) Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp;

e) Xử lý vi phạm các quy định về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của Luật này;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chính phủ quy định hệ thống tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 210. Xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường, cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm những quy định của Luật này.

Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;

c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều 212. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ các trường hợp sau đây:

a) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực, thời hạn góp vốn thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty;

b) Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ phải thực hiện tái cơ cấu để bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 189 của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2017;

c) Các công ty không có cổ phần hoặc phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 189 của Luật này nhưng không được tăng tỷ lệ sở hữu chéo.

2. Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật này. Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ thực hiện đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

3. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

Điều 213. Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

 

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực

Tin, bài liên quan:

Toàn bộ điểm mới Luật doanh nghiệp 2014

Những đổi mới nổi bật của Luật doanh nghiệp 2014

Một số điểm mới Luật Doanh Nghiệp 2014

Đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp

Tổng hợp điểm mới các Luật có hiệu lực từ 01/07/2015

New regulations of Laws effective from July 01, 2015

Thẩm định đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về đầu tư, kinh doanh

Bỏ 1 chữ mất 10 năm, sửa 1 lỗi chờ 2 đời bộ trưởng

Doanh nghiệp có quyền bán tài sản để trả nợ

NATIONAL ASSEMBLY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 68/2014/QH13

Hanoi, November 26, 2014

 

LAW

ON ENTERPRISES

Pursuant to Constitution of Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly promulgates the Law on enterprises.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law deals with the establishment, organization, restructuring, dissolution, and relevant activities of enterprises, including limited liability companies, joint-stock companies, partnerships, sole proprietorships, and groups of enterprises.

Article 2. Regulated entities

1. Enterprises.

2. Agencies, organizations, and individuals involved in the establishment, organization, restructuring, dissolution, and relevant activities of enterprises.

Article 3. Application of the Law on Enterprises and specialized laws

If specialized laws contain regulations on establishment, organization, restructuring, dissolution, and relevant activities of enterprises, such regulations shall apply.

Article 4. Interpretation of terms

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. Foreigner means any person who does not have Vietnamese nationality.

2. Shareholder means any individual or organization that owns at least a share of a joint-stock company.

Founding shareholder means any shareholder that owns at least an ordinary share and whose signature is on the list of founding shareholders of the joint-stock company.

3. Dividend means a net profit paid to each share in cash or other assets from the residual profit of the joint-stock company after all financial obligations are fulfilled.

4. Limited liability companies include single-member limited liability companies and multi-member limited liability companies.

5. National business registration portal means a website used for online business registration and access of information about business registration.

6. National Enterprise Registration Database means a collection of data about business registration nationwide.

7. Enterprise means an organization that has its own name, assets, office, and is registered in accordance with law to do business.

8. State-owned company means any enterprise of which 100% charter capital is held by the State.

9. Vietnamese company means any enterprise that is established or registered under Vietnam’s law and has its headquarter located in Vietnam.

10. Permanent residence means the address of the organization’s headquarter or address of the individual’s permanent residence, workplace, or another location that is registered by such person with the enterprise as contact.

11. Market price of a stake or share means the highest price on the market on the previous day, the price agreed between the seller and the buyer, or the price determined by a professional valuation organization.

12. Certificate of Business registration means a paper or electronic file issued by the business registration authority to the enterprise which contains information about business registration.

13. Capital contribution means the contribution of assets to form the company’s charter capital. Capital contribution is either contribution of capital to establish a new enterprise or contribution of additional capital to an existing enterprise.

14. National business registration information system comprises the National Enterprise Registration Database, national business registration portal, and the system infrastructure.

15. Valid application means an application that contains adequate documents as prescribed in this Law, and information on which are declared sufficiently as prescribed by law.

16. Business means the continuous execution of one, some, or all of stages of the investment process such as manufacturing, selling products or services on the market to earn profit.

17. Related person means any organization or individual that has a direct or indirect relationship with the enterprise, including the following cases:

a) The parent company, the manager of the parent company, and the person competent to designate such manager are related persons of subsidiaries in the same group;

b) Subsidiaries are related person of the parent company in the same group;

c) The person or a group of people who can influence the decision making and operation of the enterprise via a managerial body;

d) The enterprise manager;

dd) Spouse, parents, adoptive parents, children, adopted children, brothers-in-law, sisters-in-law of the enterprise manager or the members/partners/shareholders who have the controlling stake or shares;

e) Any person authorized to represent one of the persons or companies mentioned in Points a, b, c, d, and dd of this Clause;

g) The enterprise in which the persons or companies mentioned in Points a, b, c, d, dd, e, and h of this Clause have enough holding to influence the decision making of the managerial bodies of such enterprise;

h) A group of people who have an agreement to acquire stakes, shares, or interests of the company to have influence over the decision making of the company.

18. Enterprise managers is the manager of the company or manager of sole proprietorship, who is either an owner of a sole proprietorship, a general partner, the Chairpersons of the Board of members, a member of the Board of members, the company's President, the Chairperson of the Board of Directors, a member of the Board of Directors, the Director/General Director, or a person holding another managerial position who is entitled to enter into the company’s transactions on behalf of the company according to the company’s charter.

19. Founder means any organization or individual that establishes or contributes capital to establish an enterprise.

20. Foreign investor means any organization or individual that is defined as a foreign investor according to the Law on Investment.

21. Stake means the total value of assets that a member/partner contributes or promises to contribute to a limited liability company or partnership. Stake holding means the ratio of a member/partner’s stake to charter capital of the limited liability company or partnership.

22. Public services/products are services/products necessary for life and socio-economic conditions of the country or communities of certain areas that the State must provide to ensure common interests or National defense and security; the investment in manufacturing and supply of such services/products under market mechanism is not likely to be recouped.

23. Company member means any individual or organization that holds part or all of charter capital of a limited liability company or partnership.

24. Members of a partnership include general partners and capital contributors

25. Enterprise restructuring is either a total division, partial division, consolidation, acquisition of an enterprise, or conversion of the type of business entity.

26. Foreign organization means any organization that is established overseas under another country’s law.

27. Foreign investors’ holding means the total holding of voting capital of all foreign investors in a Vietnamese company.

28. Voting capital means the stake or shares under the ownership of a person who has the right to vote on the issues within the competence to decide the Board of members or the General Meeting of Shareholders.

29. Charter capital means the total value of assets that are contributed or promised to be contributed by members/partners when establishing a limited liability company or partnership; or the total face value of shares that are sold or registered when establishing a joint-stock company.

Article 5. State assurance about enterprises and owners of enterprises

1. The State recognizes the continued existence and development of types of business entities defined in this Law; ensures the legal equality of enterprises regardless of their forms and economic sectors; and acknowledges the legitimate profitability of business.

2. The State recognizes and protects the ownership of assets, capital, income, other lawful rights and interests of enterprises and owners of enterprises.

3. Legitimate assets and capital of enterprises and enterprise owners shall not be nationalized and shall not be administratively confiscated.

The State shall purchase or requisition enterprises’ assets for reasons of National defense and security, national interests, state of emergency, natural disaster response, and pay enterprises according to market prices at such times. The payment or compensation must ensure enterprises’ interests without discrimination between types of business entities.

Article 6. Political organizations and socio-political organizations within enterprises

1. Political organizations and socio-political organizations within enterprises shall operate in accordance with Constitution, law, and the organization’s charter.

2. Enterprises must not obstruct the establishment of intramural political organizations or socio-political organizations and must not obstruct employees to participate in such organizations.

Article 7. Rights of enterprises

1. Engage in the business lines that are not prohibited by law.

2. Exercise business autonomy; decide on organizational structure, business lines, and location; change the scale and business lines.

3. Decide on the method of raising and using capital.

4. Find markets, customers, and sign contracts proactively.

5. Engage in export and import.

6. Hire employees to serve the business.

7. Apply science and technologies to improve business efficiency and competitiveness.

8. Own, use, and dispose of assets of the enterprise.

9. Refuse to provide resources against the law.

10. Lodge complaints and denunciations in accordance with regulations of law on complaints and denunciations.

11. Participating in proceedings in accordance with laws.

12. Other rights prescribed by relevant laws.

Article 8. Obligations of enterprises

1. Satisfy the conditions when engaging in the business lines subject to business conditions as prescribed by the Law on Investment; maintain the fulfillment of such conditions throughout the business operation.

2. Do accounting, make and submit truthful financial statements in a timely manner according to regulations of law on accounting and statistics.

3. Declare, pay taxes and fulfill other financial obligation as prescribed by law.

4. Ensure the lawful rights and interests of employees according to regulations of law on employment; do not show discriminatory behaviors or insult employees in the enterprise; do not employ children and forced labour; provide support for and enable employees to have professional training; buy social insurance, unemployment insurance, health insurance, and other types of insurance for employees.

5. Ensure and take responsibility for quality of goods/services according to standards prescribed by law or registered/announced standards.

6. Fulfill obligations pertaining to business registration, changes of business registration information, disclosure of information about the enterprise establishment and operation, and other obligations prescribed in this Law and relevant laws.

7. Take responsibility for the truthfulness and accuracy of information in the application for business registration and reports; rectify incorrect information.

8. Comply with regulations of law on national defense and security, social order and safety, gender equality, protection of natural resources, the environment, historic sites and natural monuments.

9. Exercise the obligations pertaining to business ethics to protect the lawful rights and interests of customers and consumers.

Article 9. Rights and obligations of enterprises providing public services/products

1. The rights and obligations specified in Article 7, Article 8, and relevant regulations of this Law.

2. Get reimbursed for the costs in accordance with regulations of law on bidding, or collect service charges in accordance with regulations of competent authorities.

3. Provide products/services for a period of time sufficient to recoup investment and earn a reasonable amount of profit.

4. Provide products/services according to agreed quantity, quality, and time limits at the prices or charges decided by competent authorities.

5. Ensure equitability and equally convenience of customers.

6. Take legal responsibility for the quantity, quality, conditions, prices/charges of the products/services provided.

Article 10. Criteria, rights and obligations of social enterprises

1. Every social enterprise must satisfy the following criteria:

a) The enterprise is registered in accordance with this Law;

b) The enterprise's objective is to resolve social, environmental problems, or to serve public interests;

c) At least 51% of annual profit is used for reinvestment in order to serve the social, environmental purposes as registered.

2. Apart from the rights and obligations of enterprises prescribed in this Law, social enterprises also have the following rights and obligations:

a) Maintain the objectives and conditions prescribed in Point b and Point c Clause 1 of this Article throughout the operation; any operating enterprise that wishes to convert into a social enterprise, and any social enterprise that wishes to stop operating as a social enterprise shall notify the competent authority to complete necessary procedures;

b) Owners and managers of social enterprises shall be enabled to obtain licenses and relevant certificates as prescribed by law.

c) Seek and receive sponsorships from other individuals, enterprises, non-governmental organizations, other Vietnamese and foreign organizations to cover administrative expense and operating costs of the enterprise;

d) Do not use the sponsorships for purposes other than covering administrative expense and operating costs or resolving social, environmental issues registered by the enterprise;

dd) Submit annual reports on the enterprise’s operation to the competent authority when receiving incentives or support.

3. The State shall introduce policies to encourage, support, and boosts the development of social enterprises.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 11. Retention of enterprise’s documents

1. Depending on the form, the enterprise must retain the following documents:

a) The company’s charter; internal rules and regulations; member register or shareholder register;

b) Certificate of industrial property rights; Certificate of product quality registration; other licenses and certificates;

c) Documents proving the company’s ownership of its assets;

d) Minutes of meetings of the Board of members, the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors; the enterprise’s decisions;

dd) The prospectus for securities issuance;

e) Reports made by the Control Board; conclusions of inspection authorities; conclusions of audit organizations;

g) Accounting books, accounting documents, and annual financial statements.

2. The documents mentioned in Clause 1 of this Article must be kept at the headquarter or another location prescribed in the company’s charter. The retention duration shall comply with relevant regulations of law.

Article 12. Reporting changes to information about the enterprise's manager

The enterprise must notify the business registration authority of the changes to the name, address, nationality, ID number, passport number or other ID papers of the following persons within 05 days from the day on which such changes are made:

1. Members of the Board of Directors of the joint-stock company;

2. Members of the Control Board or controllers;

3. The Director or General Director.

Article 13. Legal representative

1. The legal representative of an enterprise is the individual that exercises the rights and fulfills the obligations on when making transactions on behalf of the enterprise, represents the enterprise as the plaintiff, defendant, and person with relevant interests and duties before the arbitral tribunal, the court, exercises other rights and fulfills other obligations as prescribed by law.

2. A limited liability company or joint-stock company may have one or multiple legal representatives. The quantity, titles, rights and obligations of legal representative of the enterprise shall be specified in the company’s charter.

3. There must always be at least one legal representative that resides in Vietnam. If the enterprise has only one legal representative, such person must resides in Vietnam and authorizes another person in writing to perform the legal representative’s right and obligations when leaving Vietnam. In this case, the legal representative is still responsible for the performance of delegated rights and obligations.

4. In case the legal representative does not return to Vietnam at the end of the authorization period and does not give another authorization:

a) The authorized person of the sole proprietorship shall keep performing the legal representative’s rights and obligations within the scope of authorization until the legal representative goes back to work at the enterprise;

b) The authorized person of the limited liability company, joint-stock company, or partnership shall keep performing the legal representative’s rights and obligations within the scope of authorization until the legal representative goes back to work at the enterprise, or until the company owner, the Board of members, or the Board of Directors decides to designate another person as the legal representative of the enterprise.

5. If the enterprise has only one legal representative and such person is not present in Vietnam for more than 30 days without authorizing another person to act as the legal representative, or such person is dead, missing, detained, sentenced to imprisonment, or legally incompetent, then the company owner, the Board of members, or the Board of Directors shall designate another person as the legal representative.

6. With regard to a limited liability company with two members, if the member who is the legal representative of the company is detained or sentenced to imprisonment, makes a getaway, is missing or legally incompetent, or is banned from practicing by the court for smuggling, producing counterfeits, running illegal businesses, tax evasion, fraud, or another crime defined by Criminal Code, the other member is naturally the company’s legal representative until the Board of members makes a decision on company’s legal representatives.

7. In some special cases, the Court is entitled to appoint the legal representative during the proceedings.

Article 14. Responsibilities of the enterprise’s legal representative

1. The enterprise’s legal representative has the following responsibilities:

a) Perform the given rights and obligations in a truthful, careful manner to ensure the enterprise’s lawful interests;

b) Act in the best interest of the enterprise; do not use information, secrets, business opportunities of the enterprise; do not misuse the position, power, or property of the enterprise for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

c) Notify the enterprise of the representative and his/her related persons owning or having the controlling stake or shares in other enterprises.

2. The legal representative of the enterprise is personally responsible for the damage caused by his/her violations against the obligations mentioned in Clause 1 of this Article.

Article 15. Authorized representatives of owners, members, shareholders being organizations

1. The authorized representatives of owners, members, shareholders being organizations must be individuals authorized in writing to perform their rights and obligations prescribed in this Law on behalf of such owners, members, shareholders.

2. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the authorized representative shall be appointed as follows:

a) A multi-member limited liability company that holds at least 35% of charter capital may appoint up to 03 representatives;

b) A joint-stock company that holds at least 10% of ordinary shares may appoint up to 03 representatives.

3. If the owner, member, or shareholder being an organization appoints multiple authorized representatives, the stake/shares of each representative must be determined. If the owner, member, or shareholder fails to determine the stake/shares of each authorized representative, the stake/shares shall be split equally among the representatives.

4. Authorized representatives must be appointed in writing; the appointment of authorized representative must be notified to the company and is only effective when the company receives the notification. The letter of authorization must contain:

a) Full name, enterprise identification number, address of the headquarter of the owner, member, shareholder;

b) The quantity of authorized representatives and their corresponding holding of shares/stake;

c) Full name, permanent residence, nationality, ID number, passport number of each authorized representative;

d) The duration of authorization of each representative, including the beginning date;

dd) Full names, signatures of legal representatives, owners, members, shareholders, and authorized representatives.

5. Authorized representatives must satisfy the conditions below:

a) The authorized representative is legally competent;

b) The authorized representative is not prohibited from establishing and managing enterprises;

c) Members, shareholders being companies of whom >50% of charter capital is held by the State in the form of stake or shares must not appoint their spouses, parents, adoptive parents, children, adopted children, siblings of the manager or the person competent to appoint the company manager as authorized representatives of other companies;

d) The authorized representative satisfies other conditions prescribed by the company’s charter.

Article 16. Responsibilities of authorized representative of owners, members, shareholders being organizations

1. The authorized representatives of owners, members, shareholders being organizations shall perform the rights and obligations of owners, members, and shareholders on their behalf at the Board of members or the General Meeting of Shareholders in accordance with this Law. All restrictions imposed by owners, members, shareholders upon the authorized representative’s performance of the rights and obligations of being owners, members, and shareholders shall not apply to any third party.

2. Authorized representatives must attend every meeting of the Board of members or the General Meeting of Shareholders; perform given rights and obligations in a truthful and careful manner to protect the lawful interests of the authorizing owners, members and shareholders

3. Authorized representatives are responsible to owners, members, shareholders being organizations for failure to fulfill the obligations prescribed in this Article. The authorizing owners, members, and shareholders are responsible to the third party for the responsibility pertaining the rights and obligations performed by the authorized representatives.

Article 17. Prohibited acts

1. Issuing or refusing to issue the Certificate of Business registration; requesting business founders to submit additional documents against this Law; delaying, obstructing, harassing business founders or enterprises’ operation.

2. Obstructing owners, members, shareholders of enterprises performing the obligations and rights prescribed in this Law and the company’s charter.

3. Doing business as an enterprise without registration; carrying on doing business after the Certificate of Business registration has been revoked.

4. Providing untruthful information in the application for enterprise registration or application for adjustments to business registration.

5. Declaring false charter capital; failure to contribute sufficient charter capital as registered; deliberately determining inaccurate values of contributed assets.

6. Engaging in prohibited business lines; engaging in business lines subject to conditions without satisfying all of the conditions as prescribed in the Law on Investment, or failing to maintain fulfillment of such conditions throughout the business operation.

7. Money laundering, fraud.

Chapter II

ENTERPRISE ESTABLISHMENT

Article 18. The right to establish enterprises, contribute capital, purchase shares/stakes, and manage enterprises

1. Every organization and individual is entitled to establish and manage enterprises in Vietnam in accordance with this Law, except for the cases in Clause 2 of this Article.

2. The following entities are not permitted to establish and manage enterprises in Vietnam:

a) Government agencies, armed force units using state-owned property to establish enterprises for self-seeking purposes.

b) Officials and civil servants defined by regulations of law on officials and civil servants;

c) Commissioned officers, non-commissioned officers, workers and civil servants working at units of the army; commissioned officers, non-commissioned officers working at police units, except for those appointed as authorized representatives to manage state capital contributed to other enterprises;

d) Executive officers of state-owned companies, except for those appointed as authorized representatives to manage state capital contributed to other enterprises;

dd) Minors; people that are legally incompetent; organizations without legal status;

e) Any person facing criminal prosecution, serving a prison sentence, undergoing drug rehabilitation, sent to a reform school; or banned from doing business, holding a certain title or doing a certain job by the court; and other cases prescribed by regulations of law on bankruptcy and anti-corruption.

The applicant for enterprise registration must submit the criminal record to the business registration authority at its request.

3. Every organization and individual is entitled to contribute capital, buy shares/stakes in joint-stock companies, limited liability companies, and partnerships in accordance with this Law, except in the following cases:

a) Government agencies, armed force units using state-owned property to establish enterprises for self-seeking purposes;

b) The entities banned prohibited from contributing capital to enterprises as prescribed by regulations of law on officials and civil servants.

4. Self-seeking purpose mentioned in Point a Clause 2 and Point a Clause 3 of this Article means the use of income, in any shape or form, earned from doing business, capital contribution, purchase of shares/stakes for any of the purposes below:

a) The income is distributed, in any shape or form, among some or all of the persons mentioned in Point b and Point c Clause 2 of this Article;

b) The income is used to increase the budget of the organization/unit against regulations of law on government budget;

c) The income is added to a fund serving private interests of the organization/unit.

Article 19. Contracts prior to business registration

1. The founder of the enterprise may sign contracts serving the establishment and operation of the enterprise before and during the process of business registration.

2. If the enterprise establishment is permitted, the enterprise shall keep performing the duties and rights under the concluded contracts, unless otherwise agreed by the parties.

3. If the enterprise registration is not granted, the person who enters into the contract prescribed in Clause 1 of this Article shall take responsibility, or the founder of the enterprise shall take joint responsibility for the implementation of the contract.

Article 20. Application for registration of a sole proprietorship

1. An application form for business registration.

2. Copies of the ID card or other ID papers of the owner of the sole proprietorship.

Article 21. Application for registration of a partnership

1. An application form for business registration.

2. The company’s charter.

3. A list of partners.

4. Copies of the ID card or other ID papers of the partners.

5. A copy of the Certificate of Investment registration of the foreign investors as prescribed by the Law on Investment.

Article 22. Application for registration of a limited liability company

1. An application form for business registration.

2. The company’s charter.

3. A list of members.

4. Copies of:

a) Copies of the ID card or other ID papers of members being individuals;

b) Decision on Establishment, Certificate of Business registration, or an equivalent document of the organization and the letter of authorization; the ID card or other ID papers of the authorized representatives of members being organizations.

If a member is a foreign organization, the copy of the Certificate of Business registration or an equivalent document must be consularly legalized.

c) The Certificate of Investment registration of the foreign investors as prescribed by the Law on Investment.

Article 23. Application for registration of a joint-stock company

1. An application form for business registration.

2. The company’s charter.

3. A list of founding shareholders and shareholders being foreign investors.

4. Copies of:

a) Copies of the ID card or other ID papers of founding shareholders and foreign investors being individuals;

b) Decision on Establishment, Certificate of Business registration, or an equivalent document of the organization and the letter of authorization; the ID card or other ID papers of the authorized representatives of founding shareholders and foreign investors being organizations.

If shareholders are foreign organizations, the copy of the Certificate of Business registration or an equivalent document must be consularly legalized.

c) The Certificate of Investment registration of the foreign investors as prescribed by the Law on Investment.

Article 24. Contents of the application form for business registration

1. Name of the enterprise.

2. Address of the enterprise’s headquarter; phone number, tax number, and email address (if any).

3. Business lines.

4. Charter capital; capital invested by the owner of the sole proprietorship.

5. Types of shares, face value of each type of shares and total authorized shares of each type if the enterprise is a joint-stock company.

6. Tax registration information

7. Number of employees.

8. Full name, signature, permanent residence, nationality, number of the ID card, passport, or another ID paper of the owner if the enterprise is a sole proprietorship, or those of the partners if the enterprise is a partnership.

9. Full name, signature, permanent residence, nationality, number of the ID card, passport, or another ID paper of the legal representative if the enterprise is a limited liability company or joint-stock company.

Article 25. The company’s charter.

1. The company’s charter consists of the charter upon registration and amendments made to the charter throughout the enterprise’s operation.

Main contents of the company’s charter:

a) Name, address of the headquarter of the enterprise; names, addresses of its branches and representative office (if any);

b) Business lines;

c) Charter capital; total shares, types of shares, and nominal values of each type of shares if the enterprise is a joint-stock company;

d) Full names, addresses, nationalities, and other information of general partners if the enterprise is a partnership; of the owners or members if the enterprise is a limited liability company; of founding shareholders if the enterprise is a joint-stock company; stakes of each member if the enterprise is a limited liability company or partnership; the quantity of shares, types of shares, and nominal value of each type of the founding shareholders;

dd) Rights and obligations of members/partners if the enterprise is a limited liability company/partnership; of shareholders if the enterprise is a joint-stock company;

e) Organizational structure;

g) The legal representative if the enterprise is a limited liability company or a joint-stock company;

h) Method for ratifying the enterprise’s decisions; rules for resolution of internal dispute;

i) Bases and methods for determination of wages and bonus for managers and controllers;

k) Cases in which a member is entitled to request the enterprise to buy his/her stake (if the enterprise is a limited liability company) or shares (if the enterprise is a joint-stock company);

l) Rules for distribution of post-tax profit and handling of business loss;

m) Cases of dissolution; procedures for dissolution and asset liquidation;

n) Rules for making amendments to the company’s charter.

2. When applying for business registration, the charter must bear the full names and signatures of the following persons:

a) General partners if the enterprise is a partnership;

b) The enterprise’s owner being an individual or the legal representative of the enterprise’s owner being an organization (if the enterprise is a single-member limited liability company);

c) Members being individuals or legal representatives or authorized representatives of the members who are organizations (if the enterprise is a multi-member limited liability company);

c) Founding shareholders being individuals and legal representative or authorized representative of founding shareholders being organizations if the enterprise is a joint-stock company.

3. The amended charter must bear the full names and signatures of the following persons:

a) The President of the Member assembly if the enterprise is a partnership;

b) The owner, legal representative of the owner, or the legal representative if the enterprise is a single-member limited liability company;

c) The legal representative if the enterprise is a multi-member limited liability company or joint-stock company.

Article 26. List of members of a limited liability company, general partners of a partnership, founding shareholders of a joint-stock company

The list of members of a limited liability company, general partners of a partnership, founding shareholders of a joint-stock company must have the following information:

1. Full names, signatures, addresses, nationalities, permanent residence, and other information about members/general partners being individuals if the enterprise is a limited liability company or partnership; of founding shareholders and foreign investors being individuals if the enterprise is a joint-stock company;

2. Names, enterprise identification number, and addresses of members/general partners being organizations if the enterprise is a limited liability company or partnership; of founding shareholders and foreign investors being organizations if the enterprise is a joint-stock company;

3. Full names, signatures, addresses, nationalities, permanent residences of authorized representatives or legal representatives of members being organizations if the enterprise is a limited liability company; of founding shareholders and foreign investors being organizations if the enterprise is a joint-stock company;

4. Stakes, types, quantity and value of each type of contributed assets, time limit for making capital contribution of each member/general partner if the enterprise is a limited liability company or partnership; quantity of shares, types of shares, types, quantity and value of each type of assets contributed by each founding shareholders and shareholders being foreign investors if the enterprise is a joint-stock company.

Article 27. Procedures for business registration

1. The founder of the enterprise or an authorized person shall submit the application for enterprise registration prescribed in this Law to the business registration authority

2. The business registration authority shall consider the legitimacy of the application for enterprise registration and issue the Certificate of Business registration within 03 working days from the day on which the application is received. If the application is rejected, a written notification must be sent to the founder. The notification must provide explanation and necessary adjustments or additions.

3. The Government shall specify the procedures and documents for business registration, cooperation among regulatory bodies in issuance of Certificate of Business registration, employment registration, social insurance, and online business registration.

Article 28. Issuance of the Certificate of Business registration

1. The enterprise shall be granted the Certificate of Business registration when the following conditions are satisfied:

a) The registered business lines are not banned;

b) The enterprise’s name is conformable with regulations in Articles 38, 39, 40, and 42 of this Law;

c) The application for business registration is satisfactory;

d) The fee for enterprise registration is fully paid as prescribed by regulations of law on fees and charges.

2. If the Certificate of Business registration is lost or damaged or otherwise destroyed, the enterprise shall have it reissued and pay fees as prescribed by law.

Article 29. Contents of the Certificate of Business registration

1. Name and identification number of the enterprise.

2. Address of the enterprise’s headquarter.

3. Full name, signature, permanent residence, nationality, number of the ID card, passport, or another ID paper of the legal representative if the enterprise is a limited liability company or joint-stock company; or general partners if the enterprise is a partnership; of the owner if the enterprise is a sole proprietorship; full names, permanent residences, nationalities, ID/passport numbers of members being individuals, or names, enterprise identification numbers and addresses of headquarters of members being organizations if the enterprise is a limited liability company.

4. Charter capital.

Article 30. Enterprise identification number

1. Enterprise identification number is a series of number created by the National Business Registration Information System which is issued to the enterprise when it is established and written on the Certificate of Business registration. Each enterprise has a sole enterprise identification number and it shall not be issued to any other enterprise.

2. The enterprise identification number is used when fulfilling tax obligations, following administrative procedures, and performing other rights and obligations.

Article 31. Registration of changes to the Certificate of Business registration

1. The enterprise must register with the business registration authority when contents of its Certificate of Business registration are changed as prescribed in Article 29 of Law.

2. The legal representative of the enterprise must register the changes to the Certificate of Business registration within 10 days from the day on which such changes are made.

3. The business registration authority shall consider the legitimacy of the documents and issue a new Certificate of Business registration within 03 working days from the day on which the application is received. If the application is rejected, a written notification must be sent to the applicant. The notification must provide explanation and necessary adjustments or additions.

4. Changes to the Certificate of Business registration according to a decision of the court or arbitration shall be registered following the procedures below:

a) The applicant for changes to the Certificate of Business registration shall submit the application to the business registration authority within 15 working days from the effective date of the judgment or decision. The application must be enclosed with a copy of the effective judgment or decision;

b) The business registration authority shall consider and issue a new Certificate of Business registration according to the effective judgment or decision within 03 working days from the day on which the application is received. If the application is rejected, a written notification must be sent to the applicant. The notification must provide explanation and necessary adjustments and additions.

Article 32. Notification of changes to the business registration information

1. The enterprise must notify the business registration authority when making any of the changes below:

a) Changing the business lines;

b) Changing the founding shareholders if the enterprise is a joint-stock company and shareholders being foreign investors, unless the enterprise is a listed company;

c) Making other changes to the application for enterprise registration.

2. The legal representative of the enterprise shall notify changes to business registration information within 10 days from the day on which such changes are made.

3. The company must send a written notification to the business registration authority of the administration division where the enterprise’s headquarter is located from the day on which shareholders being foreign investors, whose names are in the enterprise’s shareholder register, are changed. The notification must specify:

a) The enterprise’s name, enterprise identification number, address of the headquarter.

b) With regard to shareholders being foreign investors who transfer their shares (the transferors): Names and addresses of foreign shareholders being organizations; full name, nationalities, addresses of shareholders being individuals; their holdings and quantity of shares, types of shares; quantity and types of transferred shares;

c) With regard to shareholders being foreign investors who receive shares transfer (the transferees): Names and addresses of foreign shareholders being organizations; full name, nationalities, addresses of shareholders being individuals; quantity and types of shares received; quantity of shares and corresponding holdings in the company;

d) Full name and signature of the company’s legal representative.

4. The business registration authority shall consider the legitimacy of the documents and change business registration information within 03 working days from the day on which the notification is received. If the changes are rejected, a written notification must be sent to the applicant. The notification must provide explanation and necessary adjustments and additions (if any).

5. Changes to business registration information according to a decision of the court or arbitration shall be registered following the procedures below:

a) The applicant for changes to business registration information shall submit the notification of changes to a competent business registration authority within 10 working days from the effective date of the judgment or decision. The notification must be enclosed with a copy of the effective judgment or decision;

b) The business registration authority shall consider and change the business registration information according to the effective judgment or decision within 03 working days from the day on which the notification is received. If the changes are rejected, a written notification must be sent to the requester. The notification must provide explanation and necessary adjustments and additions.

Article 33. Announcing business registration information

1. After being granted the Certificate of Business registration, the enterprise must make an announcement on the National Business Registration Portal and pay the fee as prescribed. The announcement shall contain the information on the Certificate of Business registration and the following information:

a) The business lines;

b) A list of founding shareholders and shareholders being foreign investors if the enterprise is a joint-stock company.

2. If business registration information is changed, the changes must be announced on National Business Registration Portal by the deadline prescribed in Clause 3 of this Article.

3. Announcement of the information prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article must be announced within 30 days from the day on which it is disclosed.

Article 34. Provision of business registration information

1. Within 05 working days from the day on which the Certificate of Business registration is issued or business registration information is changed, the business registration authority shall send the business registration information or the changes to business registration information to the tax authority, statistical agency, labor authority, and social insurance authority; periodically send business registration information and changes to business registration information to another regulatory body of the same level, the People’s Committee of the district where the enterprise’s headquarter is located.

2. Every organization or individual is entitled to request business registration authorities to provide information that must be announced by enterprises as prescribed by law.

3. Business registration authorities must provide information sufficiently and in a timely manner as prescribed in Clause 2 of this Article.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 35. Contributed assets

1. Contributed assets may be Vietnam Dong (VND), convertible foreign currencies, gold, value rights to use land, value of intellectual property rights, technologies, technical secrets, and other assets that can be assessed in VND.

2. Intellectual property rights contributed as capital include copyrights and relevant rights, industrial property rights, plant variety rights, and other intellectual property rights prescribed by regulations of law on intellectual property. Only the organizations and individuals who are legitimate owners of the aforementioned rights may contribute such assets as capital.

Article 36. Transfer of ownership of contributed assets

1. Members of limited liability companies, general partners of partnerships, and shareholders of joint-stock companies must transfer the right to ownership of assets contributed as capital as follows:

a) If asset ownership registration is mandatory or the asset is land use right, the capital contributor must follow procedures for transferring the ownership of such asset or land use right to the company at a competent authority.

The transfer of ownership of contributed assets shall not incur registration fee;

b) If asset ownership registration is not mandatory, the capital contribution shall be recorded in writing.

The transfer record must specify the name and headquarter address of the company; Full name, permanent residence, ID/passport number, establishment decision number or registration number of the contributor; the types and quantity of assets contributed; total value of contributed assets and ratio of contributed assets to the company’s charter capital; the date of transfer; signatures of the contributor or the contributor's authorized representative and the legal representative of the company;

c) Shares or stakes in the form of assets other than VND, convertible foreign currency, and gold are considered transferred after the legal ownership of such assets is transferred to the company.

2. Contributed assets used for the sole proprietorship’s operation is exempt from procedures for ownership transfer.

3. Payments for transfer of shares/stakes, and receipt of dividends of foreign investors must be made through their capital accounts opened at banks in Vietnam, except for payment with assets.

Article 37. Assessing contributed assets

1. Contributed assets other than VND, convertible foreign currencies, gold, must be assessed by members/general partners, founding shareholders, or professional valuation organizations, and expressed in VND.

2. Assets contributed upon the enterprise establishment must be unanimously assessed by members or founding shareholders, or assessed by a professional valuation organization. If assets are assessed by a professional valuation organization, the value of contributed assessed must be concurred with by the majority of members or founding shareholders.

If a contributed asset is assessed at a higher value than its true value at the time of contribution, the members or founding shareholders shall contribute an additional amount which is equal to the difference between the assessed value and true value when the valuation is done; and are jointly responsible for the damage caused by deliberate assessment of assets higher values than their actual values.

3. Assets contributed during the operation shall be assessed by the owner, the Board of members (if the enterprise is a limited liability company or partnership), or the Board of Directors (if the enterprise is a joint-stock company) and the contributor or a professional valuation organization. If the asset is assessed by a professional valuation organization, its assessed value must be concurred with by the contributor and the enterprise.

If the assessed value is higher than the true value of the asset at the time of contribution, the contributor, the owner, members of the Board of members (if the enterprise is a limited liability company or partnership), or members of the Board of Directors (if the enterprise is a joint-stock company) shall contribute an additional amount which is equal to the difference between the assessed value and true value when the valuation is done; and are jointly responsible for the damage caused by deliberate assessment of assets higher values than their actual values.

Article 38. Enterprise’s name

1. The Vietnamese name of an enterprise consists of two elements:

a) The type of business entity. The type of business entity is written as “công ty trách nhiệm hữu hạn” or “công ty TNHH” (limited liability company); “công ty cổ phần” or “công ty CP” (joint-stock company); “công ty hợp danh” or “công ty HD” (partnership); “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” or “doanh nghiệp TN” (sole proprietorship);

b) The proper name is written using the Vietnamese alphabet, the letters, F, J, Z, W, digits, and symbols.

2. The enterprise’s name must be post up at the headquarter, branches, representative offices, and other business locations of the enterprise. The enterprise’s name must be printed or written on transaction documents, materials, and publications published by the enterprise.

3. Business registration authorities are entitled to refuse to grant approval for enterprises’ names pursuant to Articles 39, 40, 42, and this Article.

Article 39. Prohibitions when naming enterprises

1. Picking a name that is the same as or confused with another enterprise’s name which has been registered as prescribed in Article 42 of this Law.

2. Using names of regulatory bodies, the armed forces, political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations as the whole or part of the enterprise’s proper name, unless otherwise permitted by the organization.

3. Using words or symbols that offend the history, tradition, culture of Vietnam.

Article 40. Enterprise’s name in foreign language and abbreviated name

1. Enterprise’s name in foreign language means the name translated from the Vietnamese name into a foreign language that uses the Latin alphabet. When translated into a foreign language, the enterprise’s name may be kept unchanged or translated into a word or phrase with a corresponding meaning.

2. If the enterprise has a foreign name, it size must be smaller than the enterprise’s Vietnamese name at the headquarter, branches, representative offices, business locations of the enterprise, on the enterprise’s documents and publications.

3. Abbreviated name of a enterprise may derived from the Vietnamese name or the foreign language name.

Article 41. Names of branches, representative offices, and business locations

1. Names of branches, representative offices, and business locations must be written using the Vietnamese alphabet, the letters F, J, Z, W, digits, and symbols.

2. The name of each branch or representative office must bear the enterprise’s name and the word “Chi nhánh” (“Branch of”) or “Văn phòng đại diện” (“Representative office”)

3. Names of branches, representative offices, and business locations must be put up at the branches, representative office, and business locations. The name of the branch or representative office must be smaller than the enterprise’s name on the documents issued by the branch or representative office.

Article 42. Used names and confusing names

1. A used name means a Vietnamese name chosen by a enterprise which is exactly the same as the name of another registered enterprise.

2. A name is considered confusing in the following cases:

a) The Vietnamese name chosen by the enterprise is pronounced similarly to the name of a registered enterprise;

b) The abbreviated name chosen by the enterprise is the same as the abbreviated name of a registered enterprise;

c) The foreign language name chosen by the enterprise is the same as the foreign language name of a registered enterprise;

d) The proper name chosen by the enterprise is different from that of a registered enterprise of the same type by only a digit or a letter (in the Vietnamese alphabet, or the letter F, J, Z, W) right after the chosen proper name;

dd) The proper name chosen by the enterprise is different from that of a registered enterprise of the same type by only a symbol “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;

e) The proper name chosen by the enterprise is different from that of a registered enterprise of the same type by only a the word “tân” (“new”) before or “mới” after the proper name;

g) The proper name chosen by the enterprise is different from that of a registered enterprise of the same type by only a word "miền Bắc” (”Northern”), “miền Nam” (”Southern”), “miền Trung” (”Central”), “miền Tây” (”Western”), “miền Đông” (”Eastern”), or a word with similar meanings.

Regulations in Points d, dd, e, and g of this Clause do not apply to subsidiaries of a registered enterprise.

Article 43. Headquarter

The headquarter of a enterprise is a location in Vietnam with an address, which consists of the house number, street, commune, district, province, phone number, fax number, and email address (if any).

Article 44. Enterprise’s seal

1. Every enterprise is entitled to decide the form, quantity, and contents of its seal. A seal must specify:

a) The enterprise’s name;

b) The enterprise’s ID number.

2. Before using the seal, the enterprise must send the seal design to the business registration authority in order for the business registration authority to post it on the National Business Registration Portal.

3. The management, use, and retention of the seal shall comply with the company’s charter.

4. The seal shall be used in the cases prescribed by law or agreed by the parties.

5. The Government shall elaborates this Article.

Article 45. Branches, representative offices, and business locations of the enterprise

1. A branch is a unit dependent on the enterprise and obliged to perform part or all of the enterprise’s functions, including representation under authorization. The business lines of the branch must be consistent with those of the enterprise.

2. A representative office is a unit dependent on the enterprise and obliged to represent the enterprise’s interests under authorization and protect such interests.

3. Business location is a place where the enterprise does some particular business activities.

Article 46. Establishment of branches, representative offices

1. Every enterprise is entitled to establish a branch or representative office, whether at home or overseas. A enterprise may establish one or multiple branches/representative offices in an administrative division.

2. When establishing a branch/representative office in Vietnam, the enterprise shall submit an application for establishment of the branch/representative office to a competent business registration authority in charge of the administrative division where the branch/representative office is situated. The application consists of:

a) A notification of the branch/representative office establishment;

b) A copy of the Establishment Decision and minutes of the meeting about the branch/representative office establishment; a copy of the ID card/passport or ID paper of the head of the branch/representative office.

3. The business registration authority shall examine the validity of the application and issue the Certificate of Branch/Representative Office Registration within 03 working days from the day on which the application is received. If the application is rejected, the enterprise must be notified in writing. The notification must provide explanation and necessary adjustments/supplementation (if any)

4. The business registration authority that issues the Certificate of branch/representative office registration shall inform the business registration authority in charge of the administrative division where the enterprise’s headquarter is situated, send information about registration of the branch/representative office to the tax authority, statistics authority within 05 working days from the issuance date of the Certificate of branch/representative office registration; periodically send information to the People’s Committee of the district where the branch/representative office is situated.

5. The legal representative of the enterprise shall register changes to the Certificate of Branch/Representative Office Registration within 10 days from the day on which such changes are made.

6. The Government shall elaborates this Article.

Chapter III

LIMITED LIABILITY COMPANY

Section 1: MULTI-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY

Article 47. Multi-member limited liability company

1. Multi-member limited liability company is a enterprise where:

a) Members are organizations and/or individuals; the number of members does not exceed 50;

b) Members are liable for debts and other liabilities of the enterprise up to the value of capital they contribute to the enterprise, except for the case in Clause 4 Article 48 of this Law.

c) Stakes of members shall be transferred in accordance with Articles 52, 53, and 54 of this Law.

2. A multi-member limited liability company has a legal status from the issuance date of the Certificate of Business registration.

3. Multi-member limited liability companies must not issue shares.

Article 48. Capital contribution to company establishment and issuance of certificate of capital contribution

1. Charter capital of a multi-member limited liability company upon business registration is the total value of capital contribution to the company promised by the members.

2. Every member must contribute capital properly in terms of sufficiency and type of assets as agreed within 90 days from the day on which the Certificate of Business registration is issued. Company’s members may only contribute assets other than the promised assets it such assets are approved by the majority of other members. After the said deadline, each member has the rights and obligations proportional to their promised capital contribution.

3. In case a member fails to contribute capital or fails to fully contribute capital by the deadline mentioned in Clause 2 of this Article:

a) The member who fails to contribute capital as promised is obviously no longer a company’s member;

b) The member who fails to fully contribute capital as promised shall have the rights proportional to his/her contributed capital;

c) The right to contribute capital of the member who fails to contribute capital shall be offered under a decision of the Board of members.

4. If a member fails to contribute capital or fails to fully contribute capital as agreed, the company shall register a change to charter capital and the member’s stake holding within 60 days from the deadline for making sufficient capital contribution prescribed in Clause 2 of this Article. Any member who fails to contribute capital or fails to fully contribute capital as agreed shall take responsibility up to the value of promised capital contribution for the company’s financial obligations incurred before the day on which the company registers the changes to the charter capital and its members’ stakes.

5. When a member fully contributes capital, the company shall issue a Certificate of capital contribution to such member. The certificate of capital contribution shall contains:

a) The enterprise’s name, ID number, and headquarter address;

b) The enterprise’s charter capital;

c) Full name, permanent residence, nationality, ID/passport number if the member is an individual; name, establishment decision number or company ID number, headquarter address if the member is an organization;

d) The member’s stake and value thereof;

dd) Number and date of issue of certificate of capital contribution;

e) Full name and signature of the company’s legal representative.

6. In case a certificate of capital contribution is lost, damaged, or otherwise destroyed, its holder shall has it reissued in accordance with the procedures provided for by the company’s charter.

Article 49. Member register

1. The company shall make a member register as soon as the Certificate of Business Registration is issued. The member register shall contain:

a) The enterprise’s name, ID number, and headquarter address;

b) Full names, permanent residences, nationalities, ID/passport numbers of members being individuals; names, establishment decision numbers or company ID numbers, headquarter addresses of members being organizations;

c) Stakes and values thereof; date of capital contribution, types of contributed assets; quantity and value of each type of assets contributed by each member;

d) Signatures of members being individuals or legal representatives of members being organizations;

dd) Numbers and dates of issue of certificates of capital contribution of every member.

2. The member register shall be kept at the company’s headquarter.

Article 50. Rights of members

1. Participate in meetings of the Board of members; discuss, propose, votes for the issues within the competence of the Board of members.

2. Cast a number of votes that is proportional to the member’s stake, except for the case in Clause 2 Article 48 of this Law.

3. Receive a proportion of profits that is proportional to the member’s stake after the company has settled all taxes and fulfilled other financial obligations as prescribed by law.

4. Receive a proportion of remaining assets that is proportional to the member’s stake after the company is dissolved or goes bankrupt.

5. Has the preemptive right to contribute additional capital when the company’s charter capital is increased.

6. Dispose of his/her own stake by transfer part or all of it, give, donate or otherwise in accordance with law and the company’s charter.

7. File a lawsuit against the President of the Member assembly, Director/General Director, legal representative, or another manager in accordance with Article 72 of this Law, whether single-handedly or on behalf of the company.

8. Except for the case in Clause 9 of this Article, any member or group of members that owns at least 10% of the charter capital (or a smaller amount prescribed by the company’s charter) shall have the additional rights below:

a) Request meetings of the Board of members to resolve issues within its competence;

b) Inspect, examine books and monitors transactions, accounting books, and annual financial statements;

c) Inspect, examine, copy the member register, meeting minutes, Resolutions of the Board of members, and other documents of the company.

d) Request the Court to annul the resolution of the Board of members within 90 days from the ending date of the meeting if the procedures, conditions for meeting, or contents of such resolution are not correct or not conformable with this Law and the company’s charter.

9. If a company’s member owns more than 90% of charter capital and the company’s charter does not provide for a smaller rate as prescribed in Clause 8 of this Article, the group of other members shall naturally have the rights prescribed in Clause 8 of this Article.

10. Other rights prescribed by this Law and the company’s charter.

Article 51. Obligations of member

1. Contribute capital fully and punctually; take liability for the debts and other liabilities of the company up to the value of capital contributed, except for the cases in Clause 2 and Clause 4 Article 48 of this Law.

2. Do not withdraw contributed capital in any shape or form, except for the cases in Articles 52, 53, 54, and 68 of this Law.

3. Comply with the company’s charter.

4. Comply with resolutions and decisions of the Board of members.

5. Take personal responsibility when committing the following acts on behalf of the company:

a) Violations of law;

b) Business operations or transactions that do not serve the company’s interests and cause damage for other persons;

c) Payment of undue debts while the company is facing financial risk.

6. Fulfill other obligations prescribed by this Law.

Article 52. Repurchasing stakes

1. Every member is entitled to request the company to repurchase his/her stake if such member votes against the resolution of the Board of members on:

a) Amendments to the company’s charter that are related to rights and obligations of members and/or the Board of members;

b) Company restructuring;

c) Other cases prescribed by the company’s charter.

The request for repurchase of a stake must be made in writing and sent to the company within 15 days from the day on which the Resolution is ratified as prescribed in this Clause.

2. When such a request is made as prescribed in Clause 1 of this Article, if an agreement on the price is not reached, the company shall repurchase the member’s stake at the market price or at a price determined according to the company’s charter within 15 days from the day on which the request is received. The payment shall only be made if the company is still able to repay its debts and settle other liabilities after paying for the stake.

3. If the company does not repurchase the stake as prescribed in Clause 2 of this Article, the member is entitled to transfer his/her stake to another member or a person other than members.

Article 53. Transferring stakes

1. Except for the case in Clause 3 Article 52, Clause 5 and Clause 6 Article 54 of this Law, every member of multi-member limited liability company are entitled to transfer part or all of his/her stake to another person as follows:

a) Offer the stakes to other members in proportion to their stakes in the company under the same conditions;

b) Only transfer the stake under the same conditions applied other members prescribed in Point a of this Clause to persons other than members if the members do not buy or do not buy completely within 30 days from the offering date.

2. The transferring member still has the rights and obligations to the company in proportion to his/her stake until information about the buy mentioned in Points b, c and d Clause 1 Article 49 of this Law is written on the member register.

3. If the transfer or change of the stake causes the company to have only one member, the company shall be converted into a single-member limited liability company and register the business registration changes within 15 days from the day on which the transferred is finished.

Article 54. Settlement of stakes in some special cases

1. If a member being an individual dies, his/her inheritor according to the will or law shall be the company’s member. If a member being an individual is declared missing by court, his/her asset management according to civil law shall be the company’s member.

2. If a member becomes legally incompetent, his/her rights and obligations shall be performed by his/her guardian.

3. A member’s stake shall be transferred or repurchased by the company in accordance with Article 52 and Article 53 of this Law in the following cases:

a) The inheritor does not wish to become a member;

b) The recipient mentioned in Clause 5 of this Article is not accepted by the Board of members as a member;

c) The member is an organization that has been dissolved or bankrupt.

4. If a member being an individual dies without an inheritor, the inheritor renounces the inheritance or is disinherited, such stake shall be settled in accordance with civil law.

5. A member is entitled to give part or all of his/her stake to another person.

The recipient is the member’s spouse, parent, child, or a person within three ranks of inheritance, is naturally the company’s member. If the recipient being another person shall only become the company’s member if accepted by the Board of members.

6. If the member uses his/her stake to pay debts, the recipient is entitled to use such stake to:

a) Become a company’s member if accepted by the Board of members; or

b) Offer and transfer it in accordance with Article 53 of this Law.

Article 55. Organizational structure

A multi-member limited liability company has a the Board of members, a the Chairperson of the Board of members, a Director/General Director. Every multi-member limited liability company that has 11 members or more shall establish a the Control Board; a company with fewer than 11 members may also establish a the Control Board if necessary for the business administration. Rights, obligations, standards, requirements, and conditions of the Control Board and Chief of the Control Board shall be provided for in the company’s charter.

Article 56. The Board of members

1. The Board of members consists of all company’s members and is the supreme decision-making body of the company. The frequency of meetings of the Board of members shall be specified by the company’s charter. Nevertheless, there must be at least one meeting per year.

2. The Board of members has the following rights and obligations:

a) Decide the annual business plan and development strategy of the company;

b) Decide the increase or decrease of charter capital; decide the time method for raising additional capital;

c) Decide development investment projects of the company;

d) Decide solutions for market development; marketing, technology transfers; ratifying contracts for taking loans, granting loans, selling assets of which the value is equal to or higher than 50% of total asset value written in the latest financial statement (or a smaller rate or value prescribed by the company’s charter);

dd) Elect, dismiss the Chairperson of the Board of members; decide the designation of, dismissal of, conclusion and termination of contracts with the Director/General Director, Chief accountant, and other managers prescribed by the company’s charter;

e) Decide the salaries, bonuses, and other benefits for the Chairperson of the Board of members, Director/General Director, Chief accountant, and other managers prescribed by the company’s charter;

g) Ratify annual financial statements, plans for use and distribution of profit, or plans for loss settlement of the company;

h) Decide the company’s organizational structure

i) Decide establishment of subsidiaries, branches, and representative offices;

k) Amend the company’s charter;

l) Decide the company restructuring;

m) Decide the dissolution or petition for bankruptcy of the company;

n) Other rights and obligations prescribed by this Law and the company’s charter.

3. If an individual being a member of a limited liability company is detained, imprisoned, or derived for the right to practice by the Court as prescribed by Criminal Code, such member may authorize another person to participate in the Board of members of the company.

Article 57. Chairperson of the Board of members

1. The Board of members shall elect a member as the Chairperson. The Chairperson of the Board of members may concurrently hold the position of the company’s Director/General Director.

2. The Chairperson of the Board of members has the following rights and obligations:

a) Prepare the agenda and operation plan of the Board of members;

b) Prepare the agenda, contents, documents of meetings of the Board of members or for absentee voting;

c) Convene and chair meetings of the Board of members or organize the absentee voting;

d) Carry out or organize supervision of implementation of Resolutions of the Board of members;

dd) Sign Resolutions of the Board of members on behalf of the Board of members;

e) Other rights and obligations prescribed by this Law and the company’s charter.

3. The term of office of a the Chairperson of the Board of members shall not exceed 05 years. The Chairperson of the Board of members may be re-elected without term limit.

4. If the Chairperson of the Board of members is absent or incapable of performing his/her rights and obligations, he/she may authorize another member in writing to perform rights and obligations of the Chairperson of the Board of members in accordance with the company’s charter. If no member is authorized, one of the members of the Board of members shall convene a meeting to elect one of the members to temporarily perform rights and obligations of the Chairperson of the Board of members under the majority rule.

Article 58. Meetings of the Board of members

1. The Board of members shall be convened at the request of the Chairperson of the Board of members or a member or group of member prescribed in Clause 8 and Clause 9 Article 50 of this Article. Every meeting of the Board of members must be held at the company’s headquarter, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

The Chairperson of the Board of members shall prepare the agenda, documents, and convene meetings of the Board of members. Members may propose additional contents to the agenda in writing. The proposal must contain:

b) The full name, permanent residence, nationality, ID/passport number of if the member is an individual; name, establishment decision number or company ID number, headquarter address if the member is an organization; full name, signature of the member or the member’s authorized representative;

b) Proportion of stake, number and date of issue of the certificate of capital contribution;

c) Additional contents;

d) Reasons.

The Chairperson of the Board of members must accept the proposal and change the agenda if such proposal is valid and sent to the company’s headquarter at least 01 working day before the meeting date; if a proposal is put forward right before the meeting, it shall be accepted if the majority of the attending members approve.

2. Invitations to meetings of the Board of members may be made in writing, by phone, fax, or another electronic medium as prescribed by the company’s charter, and sent directly to each member of the Board of members. The invitation must specify the time, location, and contents of the meeting.

The agenda and documents must be sent to the company’s members before the meeting takes place. Documents related to amendments to the company’s charter, approval of the company’s development orientation, approval of annual financial statements, restructuring or dissolution of the company must be sent to the members at least 07 days before the meeting date. Time limits for sending other documents shall be prescribed by the company’s charter.

3. In case the Chairperson of the Board of members fails to convene a meeting of the Board of members at the request of a member/group of member prescribed in Clause 8 and Clause 9 Article 50 of this Law within 15 days from the day on which the request is received, such member/group of member shall convene the meeting.

4. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the convention of a meeting of the Board of members prescribed in Clause 3 of this Article must be made in writing and contain the following information:

a) Full names, permanent residences, nationalities, ID/passport numbers of members being individuals; names, establishment decision numbers or company ID numbers, headquarter addresses of members being organizations; proportion of stake, number and date of issue of the certificate of capital contribution of each member that makes the request;

b) Reasons for convening the meeting and issues that need solving;

c) Intended agenda;

d) Full names and signatures of every member that makes the request or their authorized representatives.

5. If the request for convention of a meeting of the Board of members does not contain sufficient information as prescribed in Clause 4 of this Article, the Chairperson of the Board of members shall send a written notification to the member/group of member within 07 working days from the day on which the request is received.

In other cases, the Chairperson of the Board of members shall convene a meeting of the Board of members within 15 days from the day on which the request is received.

In case the Chairperson of the Board of members fails to convene a meeting of the Board of members as prescribed, the Chairperson shall be personally responsible for the damage to the company and relevant members. In this case, the member/group of members that makes the request is entitled to convene a meeting of the Board of members. Reasonable expenditures for the convention and organization of the meeting of the Board of members shall be reimbursed by the company.

Article 59. Conditions and formalities of meetings of the Board of members

1. A meeting of the Board of members shall be convened when it is attended by a number of members that hold at least 65% of charter capital; the specific ratio shall be prescribed by the company’s charter.

2. If the conditions for holding a meeting of the Board of members prescribed in Clause 1 of this Article are not satisfied, the second meeting shall be held as follows unless otherwise prescribed by the company’s charter:

a) The second meeting shall be held within 15 days from the intended date of the first meeting. The second meeting shall be held when it is attended by a number of members that hold at least 50% of example;

b) If the conditions for holding the second meeting of the Board of members prescribed in Point a Clause 2 of this Article are not satisfied, the third meeting shall be held within 10 working days from the intended date of the second meeting. In this case, the meeting of the Board of members shall be held regardless of the number of attending members and the amount of charter capital held by the attending members.

3. Members, authorized representatives of members shall attend and casts votes at meetings of the Board of members. Meeting formalities and voting methods shall be prescribed by the company’s charter.

4. The duration of a meeting session may be extended where necessary to complete the agenda. Nevertheless, the duration must not exceed 30 days from the beginning date.

Article 60. Resolutions of the Board of members

1. The Board of members shall ratify the Resolutions within its competence through voting at the meeting, absentee voting, or another voting method prescribed by the company’s charter.

2. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the following issues shall be resolved through voting at the meeting of the Board of members:

a) Amendments to the company’s charter prescribed in Article 25 of this Law;

b) The company’s development orientation;

c) Election, dismissal of the Chairperson of the Board of members; designation, dismissal of Director/General Director;

d) Approval for the annual financial statement;

dd) Restructuring or dissolution of the company.

3. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Resolution of the Board of members shall be ratified at the meeting in the following cases:

a) It receives a number of votes that represents at least 65% of total stakes of attending members, except for the case in Point b of this Clause;

b) In case of a decision to sell assets of which the value is ≥ 50% of total asset value according to the latest financial statement (or a smaller ratio prescribed by the company’s charter; in case of amendments to the company’s charter; in case of restructuring or dissolution of the company, the resolution must receives a number of votes that represents at least 75% of total stakes of attending members

4. A member is considered to have attended and cast votes at the meeting of the Board of members when such person:

a) Attend and directly vote at the meeting;

b) Authorize another person to attend and cast votes at the meeting;

c) Attend and cast votes through online meeting, cast electronic votes or use another electronic medium;

d) Send votes to the meeting by post, fax, or email.

5. A Resolution of the Board of members shall be ratified in the form of absentee voting if this method is approved by a number of members that holds at least 65 % of charter capital. The specific ratio shall be prescribed by the company’s charter.

Article 61. Minutes of meetings of the Board of members

1. Meetings of the Board of members must be recorded in writing, audio recordings, or other electronic media of recordings.

2. The minutes of the meeting must be completed and ratified right before the end of the meeting. The minutes must have the following content:

a) Time, location, purposes, agenda of the meeting;

b) Full names, proportions of stakes, numbers and issuance dates of certificates of capital contribution of members or authorized representatives of members that attend the meeting; Full names, proportions of stakes, numbers and issuance dates of certificates of capital contribution of members or authorized representatives of members that do not attend the meetings;

c) The issues discussed and voted; summary opinions of members about each issue;

d) Total number of valid votes, invalid votes, affirmative votes, and negative votes for each issue.

dd) The decisions ratified;

e) Full names and signatures of the minutes maker and the chair of the meeting.

3. The minutes maker and the chair of the meeting are jointly responsible for the accuracy and truthfulness of the meeting minutes.

Article 62. Procedures for ratifying Resolutions of the Board of members by absentee voting

Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the procedures for absentee voting to ratify a Resolution shall be as follows:

1. The Chairperson of the Board of members decides to collect absentee ballots from members of the Board of members to cast to ratify the issues within its competence;

2. The Chairperson of the Board of members shall organize the drafting, sending of reports on the issues that need deciding, the Draft Resolution, and absentee ballots to members of the Board of members;

3. The absentee ballot shall contain:

a) Name, enterprise ID number, headquarter address;

b) The full name, address, Nationality, ID/passport number, stake holding of the member;

c) The issues and responses in the following order: in favour, against, and abstentions;

d) Deadline for submitting the absentee ballot;

dd) Full name and signature of the Chairperson of the Board of members.

An absentee ballot that contains sufficient information, bears the signature of the member, and is sent to the company by the deadline is considered valid;

4. The Chairperson of the Board of members shall organize the vote counting, make a vote counting report, notify the result and the ratified decisions to members within 07 working days from the deadline for submitting the enquiry form. The report on vote counting result is as valuable as the minutes of meeting of the Board of members and must contain the following information:

a) Purposes and the issue of the absentee voting;

b) Full names, proportions of stakes, numbers and issuance dates of certificates of capital contribution of members or authorized representatives that submit valid absentee ballots; Full names, proportions of stakes, numbers and issuance dates of certificates of capital contribution of members or authorized representatives that do not submit absentee ballots or that submit invalid absentee ballots;

c) The issues that need voting; summary opinions of members about each issue (if any);

d) Total number of valid absentee ballots, invalid absentee ballots, unsubmitted absentee ballots; total number of valid forms with assenting opinions, those with dissenting opinions with regard to each issue;

dd) The decisions ratified and the corresponding ratio of votes;

e) Full name and signature of the counter and the Chairperson of the Board of members. The counter and the Chairperson of the Board of members are jointly responsible for the accuracy and truthfulness of the report on vote counting result.

Article 63. Effect of Resolution of the Board of members

Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Resolution of the Board of members shall be effective from the day on which it is ratified or from its effective date written therein.

In case a member/group of member request the Court or arbitral tribunal to annul a ratified Resolution, it is still effective until the decision of the Court or arbitral tribunal comes into force.

Article 64. Director/General Director

1. The Director or General Director of a company is the person who administer the everyday business operation of the company and is responsible to the Board of members for the performance of his/her rights and obligations.

2. The Director/General Director has the following rights and obligations:

a) Organize the implementation of Resolutions of the Board of members;

b) Decide the issues related to the company’s everyday business operation;

c) Organize the implementation of the company’s business plans and investment plans;

d) Promulgate the company’s rules and regulations, unless otherwise prescribed by the company’s charter;

dd) Designate, dismiss the company’s managerial positions, except for those within the competence of the Board of members;

e) Sign contracts on behalf of the company, except for those within the competence of the Board of members;

g) Propose organizational structure plan;

h) Submit annual financial statements to the Board of members;

i) Propose plans for use of profits or loss settlement;

k) Hire employees;

l) Perform other rights and obligations prescribed in the company’s charter, employment contract between Director/General Director and the company according to the Resolution of the Board of members.

Article 65. Standards and conditions of Director/General Director

1. The Director/General Director must be legally competent and is not banned from enterprise management as prescribed in Clause 2 Article 18 of this Law.

2. The Director/General Director must have experience and qualifications in business administration, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

3. With regard to a subsidiary of which over 50% of charter capital is held by the State in the form of stakes of shares, apart from the standards and requirements in Clause 1 and Clause 2 of this Article, the Director/General Director must not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, brother, sister, brother-in-law, sister-in-law of the manager of the parent company and the representative of state capital in such company.

Article 66. Wages, salaries, and bonuses for the Chairperson of the Board of members, Director/General Director, and managers

1. The company shall pay wages, salaries, and bonuses for the Chairperson of the Board of members, Director/General Director, and other managers according to the business outcomes.

2. The wages, salaries of the Chairperson of the Board of members, Director/General Director, and other managers shall be included in operating expense as prescribed by regulations of law on corporate income tax, relevant regulations of law, and recorded as a separate item in the annual financial statement.

Article 67. Contracts and transactions subject to approval by the Board of members

1. The following contracts and transactions between the company and the following entities are subject to approval by the Board of members:

a) Members, authorized representatives of members, Director/General Director, company’s legal representative;

b) Related persons of the persons mentioned in Point a of this Clause;

c) The manager of the parent company, the person competent to designate the manager of the parent company.

d) Related persons of the persons mentioned in Point c of this Clause.

2. The person who concludes the contract or makes the transaction must send a notification to members of the Board of members and the Controller of the entities relevant to such contract or transaction. The notification shall be enclosed with the draft contract or main contents of the transaction to be made. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Board of members shall decide whether to accept the contract/transaction within 15 days from the day on which the notification is received. In this case, the contract/transaction shall be accepted if it is approved by the majority of the members who represent at least 65% of voting capital. Members who involve in the contract/transaction must not vote.

3. The contract/transaction carried out against the regulations in Clause 1 and Clause 2 of this Article and causing damage to the company shall be annulled and dealt with as prescribed by law. The person who concludes the contract or makes the transaction, members involved and their related persons shall pay compensation for the damage inflicted, return to the company the income from such contract/transaction which is carried out against Clause 1 and Clause 2 of this Article or causes damage to the company.

Article 68. Adjustment to charter capital

1. The company may increases its charter capital in the following cases:

a) Capital contribution of members is increased;

b) Capital contributions are made by new members.

2. When increasing stakes of members, the additional capital shall be split to the members according to their proportion of stakes to the company’s charter capital. Every member may transfer the right to contribute capital to another person as prescribed in Article 53 of this Law. Any member who objects to the decision on increase of charter capital may refuse to contribute more capital. In this case, the additional capital contributed by the member shall be split among other members according to their proportion of stakes to the company’s charter capital, unless otherwise agreed among the members.

3. The company may decreases its charter capital in the following forms:

a) Part of stakes is returned to members according to their stake holding if the company has run for more than 02 consecutive years from the date of business registration, provided the debts and other liabilities can be paid after the return is made.

b) The company repurchases a member’s stake as prescribed in Article 52 of this Law;

c) Charter capital is not contributed fully and punctually by members as prescribed in Article 48 of this Law.

4. Within 10 days from the date of increase or decrease in charter capital, the company must send a written notification to the business registration authority. The notification shall contain:

a) Name, ID number, headquarter address of the enterprise;

b) Charter capital, the intended increase or decrease in charter capital;

c) Time, reasons, and methods of increase or decrease;

d) Full name and signature of the company’s legal representative

If charter capital is increased, the notification must be enclosed with the Resolution and meeting minutes of the Board of members. If charter capital is decreased, the notification must be enclosed with the Resolution, meeting minutes of the Board of members, and the latest financial statement. Business registration authority shall update information about increase or decrease in charter capital within 03 working days from the day on which the notification is received.

Article 69. Conditions for profit distribution

The company shall only distribute profits to its members when its business operation is profitable, tax liability and other financial obligations are fulfilled in accordance with law, debts and other liabilities can be paid after profit distribution.

Article 70. Withdrawal of returned stake or distributed profit

When a stake is returned due to an decrease to charter capital against the regulations in Clause 3 Article 68 of this Law, or profits are distributed to members against the regulations in Article 69 of this Law, the members must return the money or assets they receive, or take joint responsibility for the debts and other liabilities of the company until the amount of money or assets returned by the members is equivalent to the decrease in capital or the distributed profits.

Article 71. Responsibilities of the Chairperson of the Board of members, Director/General Director, legal representative, Controllers, and other managers

1. The Chairperson of the Board of members, Director/General Director, legal representative, Controllers, and other managers have responsibilities to:

a) Perform the given rights and obligations in an honest, careful manner to serve the best legitimate interests of the company;

b) Act in the best interest of the company; not use the company’s business opportunities, information, secrets; not abuse power or position; not use the company’s property for self-seeking purpose or serve the interests of another entity;

c) Provide the company with timely, sufficient, and accurate information about the enterprises in which they and their related person own or have the controlling stake or shares;

d) Perform other rights and obligations prescribed by law and the company’s charter.

2. The Director or General Director must not increase salaries or pay bonuses if the company is not able to pay due debts.

3. A notification of related persons mentioned in Point c Clause 1 of this Article shall contain the following information:

a) Names, enterprise identification numbers, addresses of headquarters of the enterprises in which they have stakes or shares; holding and time of ownership;

b) Names, enterprise identification numbers, addresses of headquarters of the enterprises in which their related persons have private ownership or joint ownership of shares or stakes that make up over 10% of charter capital.

4. The information mentioned in Clause 1 and Clause 3 must be declared within 05 working days from the day on which relevant interests occur or change. The company shall compile a list of related persons of the company and their transactions with the company. The list must be kept at the company’s headquarter. Members, managers, controllers of the company, and their authorized representative are entitled to examine and copy part or all of the information mentioned in Clause 1 and Clause 3 of this Article during working hours in accordance with the procedures in company’s charter.

Article 72. Lawsuits against managers

1. Members of the company shall, single-handedly or on behalf of the company, file liability or civil lawsuits against the President of the Member assembly, Director/General Director, legal representative, and other managers that commit violations against the manager’s duties in the following cases:

a) The violations mentioned in Article 71 of this Law;

b) Failure to adhere to or acts against regulations of law or the company’s charter on given rights and obligations; failure to implement or adequately, promptly implement Resolutions of the Board of members;

c) Other cases defined by law and the company’s charter.

2. Procedures for filing lawsuits shall comply with regulations of law on civil proceedings.

3. The proceeding costs when a member file a lawsuits on behalf of the company shall be included in the company’s expense, unless such lawsuit is denied.

Section 2: SINGLE-MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY

Article 73. Single-member limited liability company

1. A single-member limited liability company is a enterprise under the ownership of an organization or individual (hereinafter referred to as the company’s owner; the company’s owner is liable for the company’s debts and other liabilities up to the company’s charter capital.

2. A single-member limited liability company has its legal status from the issuance date of the Certificate of Business registration.

3. Single-member limited liability companies must not issue shares.

Article 74. Capital contribution to the company’s establishment

1. Charter capital of a single-member limited liability company on the business registration date is total value of assets promised to be contributed by the owner, which is written in the company’s charter.

2. A owner shall make contributions in accordance with the commitment upon enterprise registration within 90 days from the issuance date of the Certificate of Business registration in terms of value and types of assets.

3. If sufficient charter capital is not fully contributed by the deadline mentioned in Clause 2 of this Article, the owner shall register a change to the charter capital within 30 days from the deadline for fully contributing charter capital. In this case, the owner shall take responsibility up to the value of promised capital contribution for the company’s financial obligations incurred before the change to charter capital is registered.

4. The owner, with his/her entire property, shall take responsibility for the company’s financial obligations, the damage caused by failure to contribute capital, or failure to fully and punctually contribute capital.

Article 75. Rights of the company’s owner

1. The company’s owner has the rights to:

a) Decide the contents of the company’s charter; amend the company’s charter;

b) Decide the annual business plans and development plans of the company;

c) Decide the organizational structure; designate and dismiss the company’s manager;

d) Decide development investment projects;

dd) Decide solutions for market development, marketing, and technology;

e) Ratify contracts to take loans, contracts to grant loans, and other contracts prescribed by the company’s charter of which the values are equal to or higher than 50% of the total asset value written in the latest financial statement of the company, or a smaller rate prescribed by the company’s charter;

g) Decide the sale of assets of which the values are equal to or higher than 50% of the total asset value written in the latest financial statement of the company, or a smaller rate prescribed by the company’s charter;

h) Decide increases to the company’s charter capital; transfer part of or all of the company’s charter capital to other organizations and/or individuals;

i) Decide the establishment of subsidiaries, capital contributions to other companies;

k) Supervise and assess the company’s business operation;

l) Decide the use of profit after company’s tax liability and other financial obligations are fulfilled;

m) Decide the company’s restructuring, dissolution, and petition for bankruptcy;

n) Withdraw the entire value of the company’s asset value after the dissolution or bankruptcy process is completed;

o) Exercise other rights prescribed in this Law and the company’s charter.

2. The company’s owner being an individual has the rights to:

a) Decide the contents of the company’s charter; amend the company’s charter;

b) Decide the company’s investments, business operation, and administration, unless otherwise prescribed by the company’s charter;

c) Decide increases to the company’s charter capital; transfer part of or all of the company’s charter capital to other organizations and/or individuals;

d) Decide the use of profit after company’s tax liability and other financial obligations are fulfilled;

dd) Decide the company’s restructuring, dissolution, and petition for bankruptcy;

e) Withdraw the entire value of the company’s asset value after the dissolution or bankruptcy process is completed;

g) Exercise other rights prescribed in this Law and the company’s charter.

Article 76. Obligations of the company’s owner

1. Contribute charter capital fully and punctually.

2. Adhere to the company’s charter.

3. Determine and separate assets of the owner and those of the company. The company’s owner being an individual must separate the expenditures of his/her own and his/her family from those made in the position of the company's President, Director, or General Director.

4. Comply with regulations of law on contracts and relevant regulations of law on buying, selling, loaning, borrowing, leasing, renting, and other transactions between the company and the company’s owner.

5. The company’s owner may only withdraw capital by transferring part of or all of the charter capital to another organization or individual; when withdrawing part of or all of charter capital contributed to the company using another method, the owner and relevant organization or individual shall be jointly responsible for the debts and other liabilities of the company.

6. The company’s owner must not receive profit when the company fails to pay the due debts and other liabilities.

7. Fulfill other obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

Article 77. Performance of the company’s owner’s rights in some special cases

1. When the owner transfers, give part of the charter capital to another organization or individual (hereinafter referred to as entity), or the company has a new member, the company shall be converted into a multi-member limited liability company or joint-stock company, register changes to business registration contents with the business registration authority within 10 days from the date on which capital is transfer, given, or the new member is admitted.

2. In case the company’s owner being an individual is detained, sentenced to imprisonment, or deprived of the right to practice by a court as prescribed by law, such member shall authorize another person to perform the rights and obligations of the company’s owner.

3. If the company’s owner being an individual dies, his/her inheritor according to the will or law shall be the owner or member of the company. The company shall be converted correspondingly and register changes to business registration contents within 10 days from the completion of the inheritance process.

If the company’s owner being an individual dies without an inheritor or the inheritor renounces the inheritance or has the right to inherit deprived, the owner’s stake shall be settled in accordance with regulations of law on civil affairs.

4. In case the company’s owner being an individual becomes legally incompetent, rights and obligations of the company’s owner shall be performed by the guardian.

5. If the company’s owner being an organization is dissolved or bankrupt, the recipient of the owner’s stake shall become the owner or member of the company. The company shall be converted correspondingly and register changes to business registration contents within 10 days from the completion of the transfer process.

Article 78. Organizational structure of single-member limited liability company under the ownership of an organization

1. A single-member limited liability company under the ownership of an organization shall apply one of the following organizational models:

a) The company's President, Director/General Director, and Controller;

b) The Board of members, Director/General Director, and Controller.

2. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Chairperson of the Board of members or the company's President shall be the company’s legal representative.

3. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the roles, rights and obligations of the Board of members, the company's President, Director/General Director, and Controller shall comply with this Law.

Article 79. The Board of members

1. Members of the Board of members shall be designated and dismissed by the company’s owner; there will be 03 – 07 members, the term of office shall not exceed 05 years. The Board of members, on behalf of the company, shall perform rights and obligations of the company’s owner and the company, except for rights and obligations of the Director/General Director; take legal responsibility to the company’s owner for the fulfillment of rights and obligations in accordance with this Law and relevant regulations of law.

2. Rights, obligations, and working relationship between the Board of members and the company’s owner shall comply with the company’s charter Decree relevant regulations of law.

3. The Chairperson of the Board of members shall be designated by the owner or elected by the Board of members under the majority rule following the procedures prescribed in the company’s charter. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the term of office, rights and obligations of the Chairperson of the Board of members shall comply with Article 57 and relevant regulations of this Law.

4. The power and method to convene meetings the Board of members shall comply with Article 58 of this Law.

5. A meeting of the Board of members shall be held when it is attended at least two thirds of the members. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, each member shall have one vote with the equal value. The Board of members may ratify decisions by absentee voting.

6. A Resolution of the Board of members shall be ratified when it is approved by a majority of the attending members. Decisions on amendments to the company’s charter, restructuring of the company, transfer of part of or all of the company’s charter capital must be approved by at least three fourths of the attending members.

The Resolution of the Board of members is effective from the day on which it is ratified or on the date written thereon, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

7. Every meeting of the Board of members must be recorded in writing, audio recordings, or other electronic media. Contents of minutes of meetings of the Board of members shall comply with Article 61 of this Law.

Article 80. The company's President

1. The company's President is designated by the owner. The company's President, on behalf of the company’s owner, shall perform rights and obligations of the company’s owner and the company, except for rights and obligations of the Director/General Director; take legal responsibility to the company’s owner for the fulfillment of rights and obligations in accordance with this Law, relevant regulations of law, and the company’s charter.

2. Rights, obligations, and working relationship between the company's President and the company’s owner shall comply with the company’s charter, this Law, and relevant regulations of law.

3. A decision of the company's President’s on performance of rights and obligations of the company’s owner is effective from the day on which it is ratified by the company’s owner, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

Article 81. Director/General Director

1. The Board of members or the company's President shall designate or hire Director/General Director, the term of office of whom does not exceed 05 years, to administer the company’s everyday business operation. The Director/General Director is legally responsible to the Board of members or the company's President for fulfillment of his/her rights and obligations. The Chairperson of the Board of members, other members of the Board of members, or the company's President may concurrently hold the position of Director (General Director), unless otherwise prescribed by law or the company’s charter.

2. The Director/General Director has the following rights and obligations:

a) Organize the implementation of decisions of the Board of members or the company's President;

b) Decide the issues related to the company’s everyday business operation;

c) Organize the implementation of the company’s business plans and investment plans;

d) Promulgate the company’s rules and regulations;

dd) Designate, dismiss the company’s managers, except for those under the management of the Board of members or the company's President;

e) Sign contracts on behalf of the company, except for those within the competence of the Chairperson of the Board of members or the company's President;

g) Propose organizational structure plan;

h) Submit annual financial statements to the Board of members or the company's President;

i) Propose plans for use of profits or loss settlement;

k) Hire employees;

l) Perform other rights and obligations prescribed in the company’s charter, employment contract between Director/General Director and the Chairperson of the Board of members or the company's President.

3. The Director/General Director must:

a) be legally competent and not be any of the persons mentioned in Clause 2 Article 18 of this Law;

b) has qualifications and actual experience of the company’s administration, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

Article 82. Controllers

1. The company’s owner shall decide the number of controllers, designate controllers with terms of office not exceeding 05 years, and establishment of the Control Board. Controllers are legally responsible to the company’s owner for fulfillment of their rights and obligations.

2. Controllers have the following rights and obligations:

a) Inspect the legitimacy, honesty, and cautiousness of the Board of members, the company's President, and the Director/General Director during the performance of the owner’s rights and business administration;

b) Verify financial statements, business outcome reports, administration reports, and other reports before submitting them to the company’s owner or relevant regulatory bodies; submit verification reports to the company’s owner;

c) Propose solutions, organizational structure, and business administration to the company’s owner;

d) Examine every document of the company at the company’s headquarter, branch, or representative office. Member of the Board of members, the company's President, Director/General Director, and other managers are obliged to provide sufficient and timely information about the performance of the owner’s rights and business operation at the request of Controllers;

dd) Attend and discuss at meetings of the Board of members and other meetings of the company;

e) Perform other rights and obligations prescribed in the company’s charter or at the request, under decisions of the company’s owner.

3. Controllers must:

a) be legally competent and is not any of the persons mentioned in Clause 2 Article 18 of this Law;

b) not be related persons of members of the Board of members, the company's President, Director/General Director, and the person competent to directly designate Controllers;

c) has qualifications in and experience of accounting, audit, or qualifications in and actual experience of the company’s business lines, or satisfy other standards and conditions prescribed in the company’s charter.

4. The company’s charter shall specify the contents and method of cooperation among Controllers.

Article 83. Responsibilities of members of the Board of members, the company's President, Director/General Director, and Controllers

1. Comply with law, the company’s charter, decisions of the company’s owner with regard to the given rights and obligations.

2. Perform rights and obligations in an honest, discreet manner to ensure the best interests of the company and the company’s owner.

3. Act in the best interest of the company and the company’s owner; do not use information, secrets, business opportunities of the company, or abuse the power, or use the company’s assets for self-seeking purposes or serving the interests of another entity.

4. Provide timely, sufficient, and accurate information for the company about the enterprises that they or their related persons own or have the controlling stake or shares. This Notice shall be put up at the company’s headquarter and branch(es).

5. Other rights and obligations prescribed by this Law and the company’s charter.

Article 84. Wages, salaries, and other benefits of managers and Controllers

1. Managers and Controllers shall receive wages, salaries, and other benefits according to the business outcome of the company.

2. The company’s owner shall decide the wages, salaries, and other benefits of members of the Board of members, the company's President, and Controllers. The wages, salaries, and other benefits of managers and Controllers shall be included in operating expense as prescribed by regulations of law on taxation, relevant regulations of law, and recorded as a separate item in the annual financial statement.

3. Wages, salaries, and other benefits of Controllers may be directly paid by the company’s owner as prescribed by the company’s charter.

Article 85. Organizational structure of single-member limited liability company under the ownership of an individual

1. A single-member limited liability company under the ownership of an individual shall has a the company's President and a Director/General Director.

2. The company's President may hire a Director/General Director or concurrently hold such position.

3. Rights and obligations of the Director/General Director shall be specified in the company’s charter and employment contract between the Director/General Director and the company's President.

Article 86. Contracts, transactions between the company and related persons

1. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the contracts and transactions between a single-member limited liability company under the ownership of an organization and the following persons must be considered and decided by the Board of members or the company's President, the Director/General Director, and Controllers:

a) The company’s owner and related persons of the company’s owner;

b) Members of the Board of members, the Director/General Director, and Controllers;

c) Related persons of the persons mentioned in Point b of this Clause;

d) Managers of the company’s owner, persons to designate such managers;

dd) Relevant persons of the persons mentioned in Point d of this Clause.

The person who concludes the contract must send a notification to the Board of members or the company's President, the Director/General Director, and Controllers of the entities related to such contract/transaction The notification shall be enclosed with the draft contract or main contents of the transaction.

2. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Board of members, the company's President, and Controllers shall decide whether to accept the contract/transaction within 10 days from the day on which the notification is received under the majority rule. Each of the said people has a vote. Persons with related interest must not vote.

3. A contract/transaction mentioned in Clause 1 of this Article shall only be accepted when all of the conditions below are satisfied:

a) Parties to the contract/transaction are independent legal entities with separate interests, rights, obligations, and assets;

b) Prices in the contract/transaction are market prices at the time the contract is concluded or the transaction is made;

c) The company’s owner fulfills the obligations prescribed in Clause 4 Article 76 of this Law.

4. The contract/transaction made against the regulations in Clauses 1, 2, and 3 of this Article and causes damage to the company shall be annulled and dealt with as prescribed by law. The person who concludes the contract and related persons of the parties concerned shall be jointly responsible for the damage inflicted and shall pay compensation for such damage, and return to the company the profits derived from such contract/transaction.

5. Every contract and transaction between a single-member limited liability company under the ownership of an individual with the company’s owner or related person of the company’s owner must be recorded in writing. Such records shall be kept separately as company’s documents.

Article 87. Adjustment to charter capital

1. A single-member limited liability company shall adjusts its charter capital in the following cases:

a) Part of stakes in the company’s charter capital is returned, provided that the company has continued its business operation for more than 02 years from the business registration date, and that all debts and liabilities can be paid after the return;

b) Charter capital is not provided by the owner fully and punctually as prescribed in Article 74 of this Law.

2. Charter capital of a single-member limited liability company shall be increased when the company’s owner makes additional investment or raise additional capital from other persons. The owner shall decide the method and level of increase to charter capital.

3. If charter capital is increased by raising capital from other persons, the company must be converted into one of the following types of business entity:

a) a multi-member limited liability company; the company must register changes to business registration contents within 10 days from the completion of charter capital adjustment; or

b) a joint-stock company as prescribed in Article 196 of this Law.

Chapter IV

STATE-OWNED COMPANIES

Article 88. Regulations applied to state-owned companies

1. State-owned company shall be organized and administered in accordance with this Chapter, corresponding regulations in Section 2 Chapter III, and other relevant regulations of this Law. In case of any discrepancy between Chapter IV and Chapter III and other regulations of this Law, this Law shall prevail.

2. Regulations of Section 1 of Chapter III and Chapter V of this Law shall apply to administration of wholly state-owned companies.

Article 89. Organizational structure

The agency that represents the state ownership (hereinafter referred to as representative agency) shall decide whether to operate the state-owned company in the form of a limited liability company using one of the two models prescribed in Clause 1 Article 78 of this Law.

Article 90. The Board of members

1. The Board of members, on behalf of the company, shall exercise the company’s rights and obligations in accordance with this Law and relevant regulations of law.

2. The Board of members consists of not more than 07 people, including the Chairperson and other members. Members of the Board of members are standing members, designated, dismissed, commended, and disciplined by the representative agency.

3. The term of office of the Chairperson and other members shall not exceed 05 years. Members of the Board of members may be re-designated with a term limit of 02 terms.

Article 91. Rights and obligations of the Board of members

1. The Board of members, on behalf of the company, shall perform the rights and obligations of the owner, shareholders, members to the companies under the ownership of the company or the shares/stakes of which are held by the company.

2. The Board of members has the following rights and obligations:

a) Decide the contents prescribed in the Law on management and use of state capital for investment in enterprises;

b) Decide the establishment, restructuring, dissolution of branches, representative office, and financially dependent units;

c) Decide annual business plans, market development policies, marketing, and technology of the company;

d) Organize internal audits and decide establishment of the internal audit unit.

dd) Perform other rights and obligations prescribed by this Law, relevant regulations of law, and the company’s charter.

Article 92. Conditions and standards of members of the Board of members

A member of the Board of members must:

1. has qualifications and actual experience of the business administration or of the enterprise’s business lines.

2. Not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, sibling, brother-in-law, sister-in-law of the head or deputy head of the representative agency, another member of the Board of members, the Director/Deputy Director or General Director/Deputy General Director, the Chief accountant, or a Controller of the company.

3. Not be an official of a regulatory body, political organizations, socio-political organizations, or not be a manager of a subsidiary.

4. Not ever be discharged from the position of the Chairperson of the Board of members, member of the Board of members, the company's President, Director/General Director, Deputy Director/Deputy General Director of a state-owned company.

5. satisfy other standards and conditions prescribed by the company’s charter.

Article 93. Discharge and dismissal of members of the Board of members

1. The Chairperson and a member of the Board of members shall be discharged from his/her position if such person:

a) fails to satisfy the standards and requirements in Article 92 of this Law;

b) tenders a resignation and the resignation is accepted in writing by the representative agency;

c) receives a decision on resignation or retirement;

d) is not capable of the given tasks or legally incompetent;

dd) is not healthy enough or does not have sufficient prestige to hold the position of member of the Board of members.

2. The Chairperson and a member of the Board of members shall be dismissed in the following cases:

a) The company fails to achieve annual targets; fails to maintain and develop capital at the request of the representative agency without justifiable explanation or the explanation that is accepted by the representative agency.

b) The person is prosecuted and is declared guilty by the Court;

c) The person is not honest during the performance of his/her rights and duties; abuses of power or position; uses the company’s property for self-seeking purpose or serve the interests of another entity; provide false information about the company’s business outcomes.

3. Within 60 days from the day on which the decision on dismissal or discharge is issued, the representative agency shall consider appointing another person.

Article 94. Chairperson of the Board of members

1. The Chairperson of the Board of members shall be designated by the representative agency. The Chairperson of the Board of members must not concurrently hold the position of Director/General Director of the company or other enterprises.

2. The Chairperson of the Board of members has the following rights and obligations:

a) Build up quarterly and annual operation plans of the Board of members;

b) Prepare agenda, documents serving the meeting, or absentee voting of the Board of members;

c) Convene and chair meetings of the Board of members or carry out the absentee voting;

d) Organize the implementation of Resolutions of the representative agency and the Board of members;

dd) Organize supervision, directly supervise and assess achievements of strategic targets, the company’s performance, the Director’s or General Director’s performance;

e) Provide, disclose information about the company in accordance with law; take responsibility for the sufficiency, accuracy, truthfulness, and systematicness of the information disclosed;

g) Perform other rights and obligations prescribed by this Law, relevant regulations of law, and the company’s charter.

3. Apart from the cases mentioned in Article 93 of this Law, the Chairperson of the Board of members might be dismissed or discharged from duty if failing to perform the duties mentioned in Clause 2 of this Article.

Article 95. Rights and obligations of other members of the Board of members

1. Attend meetings of the Board of members, discuss, make proposals, and vote on the issues within the competence of the Board of members.

2. Inspect, consider, examine, copy logbooks, monitor transactions, accounting books, annual financial statement, minutes of meetings of the Board of members, and other documents of the company.

3. Perform other rights and obligations prescribed by this Law, relevant regulations of law, and the company’s charter.

Article 96. Responsibilities of the Chairperson and other members

1. Comply with law, the company’s charter, and decisions of the company’s owner.

2. Perform the given rights and obligations in an honest, careful manner to serve the best legitimate interests of the company and the State.

3. Act in the best interest of the company and the State; do not use the company’s business opportunities, information, secrets; do not abuse power or position; not use the company’s property for self-seeking purpose or serve the interests of another entity;

4. Provide the company with timely, sufficient, and accurate information about the enterprises they and their related person own or have shares or stakes; Such information shall be posted at the company’s headquarter and branches.

5. Comply with Resolutions of the Board of members.

6. Take personal responsibilities for taking advantage of the company’s name to commit violations of law; do business or make transactions that does not serve the company’s interest and cause damage to other people; pay undue debts when the company is facing financial risks.

7. Any member of the Board of members that discovers another member’s violations against his/her obligations shall send a written report to the representative agency, request a termination of the violations and remedial measures.

Article 97. Working conditions, requirements and methods for convening meetings of the Board of members

1. The Board of members shall work as a group; at least a meeting shall be held in a quarter to consider deciding the issues within its competence. With regard to the issues that do not need discussing, the Board of members may carry out absentee voting according to the company’s charter.

The Board of members may convene extraordinary meetings to resolve urgent issues at the request of the organization that represents the company’s owner or at the request of the Chairperson of the Board of members or when it is requested by more than 50% of members of the Board of members, by the Director/General Director.

2. The Chairperson of the Board of members or a member authorized by the Chairperson of the Board of members shall prepare the agenda, documents, convene and chair meetings of the Board of members. Members of the Board of members are entitled to propose meeting contents in writing. Contents and documents of the meeting shall be sent to members of the Board of members and invited participants (if any) at least 03 days before the meeting date. Documents related to proposed amendments to the company’s charter, the company’s development orientation, restructuring or dissolution of the company must be sent to the members at least 05 days before the meeting date.

3. The invitations may be made in writing, by phone, fax, or another electronic medium, and sent directly to each member of the Board of members and invited participants. The invitation must specify the time, location, and contents of the meeting. Online meetings may be held where necessary.

4. A meeting of members of the Board of members is considered valid when it is attended by at least 2/3 of members of the Board of members. A Resolution of the Board of members is ratified when it is voted for by more than half of the participating members; in the event of equal votes, the Chairperson of the Board of members or a person authorized to chair the meeting by the Chairperson of the Board of members shall have the casting vote. Members of the Board of members may reserve their opinions and submit a proposal to the representative agency.

5. In case of absentee voting of members of the Board of members, the Resolution of the Board of members shall be ratified when it is approved by a majority of the members.

A Resolution may be approved by using multiple copies of the same copy if each copy bears at least a signature of a member of the Board of members.

6. According to the contents and agenda of the meeting, where necessary, the Board of members is entitled or required to invite competent representatives from relevant agencies/organizations to attend the meeting and discuss the issues. Invited representatives of agencies/organizations may offer their opinions and may not vote. All opinions of invited representatives shall be written in the meeting minutes.

7. Contents of the issues discussed, opinions, voting result, decisions ratified by the Board of members, and conclusions of meetings of the Board of members shall be recorded in writing. The Chair and secretary of the meeting are jointly responsible for the accuracy and truthfulness of the meeting minutes. The minutes of the meeting must be completed and ratified before the end of the meeting. The meeting minutes must have the following content:

a) Time, location, purposes, agenda of the meeting; list of attending members; issues to be discussed and voted; summary of opinions of each member about each issue;

b) The numbers of affirmative votes and negative votes and abstentions (if applied)

c) The decisions ratified, full names and signatures of attending members.

8. Members of the Board of members are entitled to request the Director/General Director or Deputy Director/Deputy General Director, Chief accountant, and the managers of the company and subsidiaries of which 100% charter capital is held by the company, representatives of the company’s stakes in other enterprises to provide info, documents about their financial status and performance in accordance with the regulations on information provision promulgated by the Board of members or in accordance with the Resolution of the Board of members. The persons requested to provide information shall provide timely, sufficient, accurate information and documents at the request of members of the Board of members, unless otherwise decided by the Board of members.

9. The Board of members shall use the executive apparatus, assisting units (if any), and the company’s seal to perform their duties.

10. Operating cost of the Board of members, salaries, benefits, and other remunerations shall be included in the company’s administrative expense.

11. Where necessary, the Board of members shall seek opinions from Vietnamese and foreign consultants before deciding an importing issue within the competence of the Board of members. The consultancy cost shall be specified in financial management regulations of the company.

12. The Resolution of the Board of members shall be effective from the day on which it is ratified or from its effective date written therein, except for the cases in which it must be accepted by the representative agency.

Article 98. The company's President

1. The company's President shall be designated by the representative agency as prescribed by law. The term of office of the company's President shall not exceed 05 years with a term limit of two terms. Standards, conditions of the company's President, and cases in which the company's President is dismissed, discharged from duty shall comply with Article 92 and Article 93 of this Law.

2. The company's President shall exercise rights and obligations of the owner’s representative in accordance with the Law on management and use of state capital for investment in enterprises; other rights and obligations prescribed in Article 91 and Article 96 of this Law.

3. Salary, bonuses, and other benefits of the company's President shall be decided by the representative agency and included in the company’s administrative expense.

4. The company's President shall use the executive apparatus, assisting units (if any), and the company’s seal to perform his/her duties. Where necessary, the company's President shall consult with Vietnamese and foreign experts before deciding an importing issue within the competence of the company's President. The consultancy cost shall be specified in financial management regulations of the company.

5. The decisions mentioned in Clause 2 of this Article must be made in writing and bear the signature of the company's President, even if the company's President concurrently holds the position of Director/General Director.

6. A Decision of the company's President shall be effective from the day on which it is signed or from its effective date written therein, except for the cases in which it must be accepted by the representative agency.

7. Where the company's President is not present in Vietnam for more than 30 days, another person must be authorized in writing to perform some of the rights and obligations of the company's President’s; the authorization must be made in writing and a written notification shall be promptly sent to the representative agency. Other cases of authorization shall comply with the company’s rules and regulations.

Article 99. Director/General Director

1. The Director/General Director shall be designated by the Board of members or the company's President, or hired according to a personnel plan approved by the representative agency. A company shall have one or some Deputy General Director/Deputy General Director. The quantity of Deputy Director/Deputy General Director, the power to designate Deputy General Director/Deputy General Director shall be specified in the company’s charter. Rights and obligations of the Deputy Director/Deputy General Director shall be specified in the company’s charter or employment contract.

2. The Director/General Director shall run the company’s everyday operation and has the following rights and obligations:

a) Organize the implementation of the company’s business plans and investment plans and assess the results thereof;

b) Organize the implementation of Resolutions of the Board of members, the company's President, and the representative agency; assess the result thereof;

c) Decide the company’s everyday tasks;

d) Promulgate the company’s rules and regulations, which have been approved by the Board of members or the company's President;

dd) Sign contracts, agreements on behalf of the company, except for those within the competence of the Chairperson of the Board of members or the company's President;

e) Designate, hire, dismiss, discharge from duty, terminate employment contracts with the company’s managers, except for those under the management of the Board of members or the company's President;

g) Hire employees;

h) Make and submit quarterly, annual reports on achievement of business targets, annual financial statement to the Board of members or the company's President;

i) Propose restructuring plan where necessary;

k) Propose distribution and use of post-profit and other financial obligations of the company;

l) Perform other rights and obligations prescribed by law and the company’s charter.

Article 100. Standards and conditions of Director/General Director

The Director/Deputy Director must:

1. Has qualifications and actual experience of the business administration or of the company’s business lines.

2. Not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, brother, sister of the manager of head or deputy head of the representative agency.

3. Not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, brother, sister of the manager of any member of the Board of members.

4. Not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, brother, sister of the Deputy Director/Deputy General Director or Chief accountant of the company.

5. Not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, brother, sister, brother-in-law, sister-in-law of the company’s Controller.

6. Not concurrently hold the position of official in a regulatory agency, political organization, or socio-political organization.

7. Not ever be discharged from the position of the Chairperson of the Board of members, member of the Board of members, the company's President, Director/General Director, Deputy Director/Deputy General Director of another state-owned company.

8. Not concurrently hold the position of Director/General Director of another enterprise.

9. Satisfy other standards and conditions prescribed by the company’s charter.

Article 101. Dismissal, discharge from duty of Director/General Director and other managers

1. The Director/General Director shall be dismissed when he/she:

a) fails to satisfy the standards and requirements in Article 100 of this Law;

b) tenders a resignation.

2. The Director/General Director shall be discharged from duty in the following cases:

a) The enterprise fails to preserve the capital as prescribed by law;

b) The enterprise fails to achieve annual business targets;

c) The qualifications and competency of the Director/General Director do not meet the requirements for the new business plan and development strategy of the enterprise.

d) The enterprise commits violations of law or its business operation is against the law;

dd) Any of the manager’s duties is violated according to Article 96 of this law;

e) Other cases prescribed by the company’s charter.

3. The cases in which the Deputy Director/Deputy General Director, Chief accountant, and other managers are dismissed and discharged from duty shall be specified by the company’s charter.

Article 102. Control Board

1. Depending on the scale of the company, the representative agency shall appoint 01 Controller or establish a the Control Board that consist of 03 – 05 Controllers. A controller of a company has a term of office of up to 05 years with a term limit of 02 terms.

2. The Control Board has the following rights and obligations:

a) Supervise the implementation of development plans, business plans, achievement of strategic targets and planned targets of the company;

b) Supervise, assess the performance of rights and obligations of members of the Board of members, the Board of members, Director/General Director of the company;

c) Supervise, assess the effect and conformity with regulations on internal audit, risk management and reduction, reporting, and other administrative regulations of the company;

d) Supervise the legitimacy, systematicness, and truthfulness of accounting works, accounting books, financial statements, appendices and relevant documents;

dd) Supervise transactions between the company and related parties;

e) Supervise implementation of major projects of investment, major or unusual purchases, sales, and other transactions of the company;

g) Make and send report on assessment, proposals mentioned in Points a, b, c, d, dd, and e of this Clause to the representative agency and the Board of members;

h) Perform other rights and obligations at the request of the representative agency or according to the company’s charter.

3. Salaries, bonuses of Controllers shall be decided and paid by the representative agency.

4. Government shall elaborate this Article.

Article 103. Conditions and standards of Controllers

A Controller must:

1. Be professionally trained in finance, accounting, audit, law, business administration, and has at least 03 years’ experience; the Chief Controller must have qualifications and have at least 05 years’ experience of finance, accounting, audit, law, business administration

2. Not be a company’s employee.

3. Not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, brother, sister, brother-in-law, sister-in-law of the following entities.

a) The head and deputy head of the representative agency;

b) Members of the Board of members of the company;

c) Deputy Director/Deputy General Director and Chief accountant of the company;

d) Other Controllers of the company.

4. Not concurrently hold the position of Director/General Director of another enterprise.

5. Not concurrently hold the position of Controller, member of the Board of members, member of the Board of Directors of a enterprise other than state-owned enterprises.

6. Satisfy other standards and conditions prescribed by the company’s charter.

Article 104. Rights of the Control Board and Controllers

1. Attend meetings of the Board of members, consultancies, official and unofficial discussions between the representative agency and the Board of members; enquire the Board of members, members of the Board of members, and Director/General Director about the plans, projects, development investment programs, and other decisions related to the company’s administration.

2. Examine accounting books, reports, contracts, transactions, and other documents of the company; inspect the administration of the Board of members, members of the Board of members, Director/General Director where necessary or at the request of the representative agency.

3. Examine, assess the business performance and financial status of the company, the effect of internal administration regulations of the company.

4. Request members of the Board of members, the Director/General Director or Deputy Director/Deputy General Director, Chief accountant, and other managers to report and provide information within the scope of management and investment, business operation of the company.

5. Request the company’s managers to report the financial status, business performance of subsidiaries where necessary for fulfillments of duties as prescribed by law and the company’s charter.

6. Report members of the Board of Members, Director/General Director, or other managers who act against their rights and obligations or are likely to do so; report violations against the law, regulations on economic management, the company’s charter, internal administration regulations to the representative agency, other members of the Control Board, and relevant individuals.

7. Request the representative agency to establish a unit specialized in consulting audit and assisting the Control Board in performance of their given rights and obligations.

8. Exercise other rights prescribed by the company’s charter.

Article 105. Working mode of the Control Board and Controllers

1. The Chief of the Control Board is the standing officer of the company; other members may participate in Control Boards of up to 04 state-owned companies, provided such participation is approved in writing by the representative agency.

2. Chief of the Control Board shall formulate monthly, quarterly, and annual working plan of the Control Board; assign tasks to each member.

3. Controllers shall independently and proactively perform the given tasks; propose off-plan tasks where necessary.

4. The Control Board shall hold at least one meeting a month to review and ratify reports on controlling result of the month, then submit them to the representative agency; discuss and ratify the next working plans of the Control Board.

5. A decision of the Control Board shall be ratified when it is approved by a majority of the attending member. Every opinion in contravention of the ratified decision must be accurately recorded and report to the representative agency.

Article 106. Responsibilities of Controllers

1. Comply with law, the company’s charter, decisions of the representative agency, and professional while performing the rights and obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

2. Perform the given rights and obligations in an honest, careful manner to serve the best legitimate interests of the State and related parties.

3. Act in the best interest of the company and the State; do not use the company’s business opportunities, information, secrets; do not abuse power or position; do not use the company’s property for self-seeking purpose or serve the interests of another entity;

4. Fulfill other obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

5. Any Controller that violates against the obligations prescribed in Clause 1, 2, 3, or 4 of this Article and causes damage to the company shall take personal responsibility or pay compensation for such damage; such Controller may also face disciplinary actions, administrative penalties, or criminal prosecution depending on the nature and severity of the violations.

6. All incomes and benefits derived from the violations against obligations prescribed in Clause 1, 2, 3, or 4 of this Article shall be returned to the company.

7. Any member of the Control Board that discovers another member’s violations against his/her obligations shall send a written report to the representative agency, request a termination of the violations and remedial measures.

Article 107. Dismissal and discharge from duty of Controllers

1. A controller shall be dismissed when he/she:

a) no longer meets the standards and requirements in Article 103 of this Law;

b) tenders a resignation and the resignation is accepted by the representative agency;

c) is requested by the representative agency or another competent authorities to undertake other tasks;

d) Other cases prescribed by the company’s charter.

2. A controller shall be discharged from duty when he/she:

a) fails to fulfilled the given tasks and duties;

b) fails to perform his/her rights and obligations for 03 consecutive months, except for force majeure events;

c) commits serious violations or repeat violations against Controllers’ duties prescribed in this Law and the company’s charter;

d) Other cases prescribed by the company’s charter.

Article 108. Periodic information provision

1. The company must periodically provide the following information on its website and on the website of the representative agency:

a) Basic information about the company and the company’s charter;

b) Overall targets, specific targets of the annual business plan;

c) Report and summary of the annual financial statement which has been audited by a independent audit organization within 150 days from the end of the fiscal year;

d) Report and summary of the mid-year financial statement which has been audited by a independent audit organization; this information must be provided before July 31 every year;

The information to be provided mentioned in Point c and Point d of this Clause includes financial statements of the parent company and the consolidated financial statement;

dd) Report on implementation of the annual business plans and those of the latest 03 years before the reported year;

e) Reports on fulfillment of public duties given according to plan or bidding (if any) and other social duties;

g) Report on the company’s administration and organizational structure.

2. The report on the company’s administration shall contain the information below:

a) Information about the representative agency, the head and deputy head of the representative agency;

b) Information about the company’s manager, including his/her qualifications, professional experience, managerial positions they held, method of designation, current positions, their salaries, bonuses, method of payment of salaries and other benefits; their related persons and related interests to the company; the manager’s annual self-assessment;

c) Relevant decisions of the representative agency; decisions, Resolutions of the Board of members or the company's President;

d) Information about the Control Board, Controllers, and their activities;

dd) Information about Employee Congresses, average quantity of employees every year and on the reporting date; annual average salary and other benefits of an employee;

e) Report on conclusion of inspecting body (if any) and reports of the Control Board, Controllers;

g) Information about related parties of the company, transactions between the company and related parties;

h) Other information prescribed by the company’s charter.

3. Information reported and disclosed must be sufficient, accurate, and timely as prescribed by law.

4. The legal representative or an authorized person shall disclose information. The legal representative is responsible for the sufficiency, accuracy, truthfulness, and systematicness of the information disclosed.

5. Government shall elaborate this Article.

Article 109. Extraordinary information disclosure

1. Extraordinary information must be disclosed on the company’s website, publications, and posted at the company’s headquarter and business locations within 36 hours from the occurrence of any of the events below:

a) The company’s bank account is frozen or unfrozen;

b) Part of or all of the business operation is suspended; the Certificate of Business registration, license for establishment, license for establishment and operation, or any license related to the company’s business is revoked;

c) The Certificate of Business registration, license for establishment, license for establishment and operation, or any license/certificate related to the company’s operation is adjusted;

d) Replacement of managers, including members of the Board of members, the company's President, Director/General Director or Deputy Director/Deputy General Director, Chief Controller, Controllers, Chief accountant, Head of Finance and Accounting Department;

dd) There is a decision on disciplinary action, prosecution, a court’s sentence of decision against one of the enterprise’s manager;

e) The inspecting body or tax authority concludes that the enterprise commits violations of law;

g) There is a decision to change the independent audit organization or the financial audit is refused;

h) There is a decision on establishment, dissolution, amalgamation, merger, conversion of subsidiaries; decision on investment, capital decrease, or withdrawal capital in other companies.

2. Government shall elaborate this Article.

Chapter V

JOINT-STOCK COMPANIES

Article 110. JOINT-STOCK COMPANIES

1. A joint-stock company is a enterprise of which:

a) Charter capital is split into multiple units of equal value called shares;

b) Shareholders may be organizations and individuals; the minimum quantity of shareholders is 03; the maximum quantity is not restricted.

c) Shareholders are only liable for the enterprise’s debts and other liabilities up to the value of capital contributed to the enterprise;

d) Shareholders are entitled to transfer their shares to other persons, except for the cases in Clause 3 Article 119 and Clause 1 Article 126 of this Law.

2. A joint-stock company has its legal status from the issuance date of the Certificate of Business registration.

3. Joint-stock companies are entitled to issue various types of shares to raise capital.

Article 111. Capital of joint-stock companies

1. Charter capital of a joint-stock company is to total face value of sold shares. Charter capital of a joint-stock company on the business registration date is total face value of registered shares of various types. Charter capital is specified in the company’s charter.

2. Sold shares are the amount of authorized shares that have been paid-off by shareholders to the company. On the enterprise registration date, sold shares are the total amount of registered shares.

3. Authorized shares are the total amount of shares of various types that the General Meeting of Shareholders decides to offer to raise capital. The amount of authorized shares on the business registration date is the total amount of shares of various types that will be sold by the company to raise capital, including registered shares and unregistered shares.

4. Unsold shares are authorized shares that have not been paid-off. On the enterprise registration date, unsold shares are the total amount of shares that are not registered by shareholders.

5. The company may changes its charter capital in the following cases:

a) According to a decision of the General Meeting of Shareholders, the company returns part of the stakes to shareholders in proportion to their holding, provided that the company has continued its business operation for more than 02 years from the business registration date, and that all debts and liabilities can be paid after the return;

b) The company repurchases issued shares as prescribed in Article 129 and Article 130 of this Law;

c) Charter capital is not contributed fully and punctually by members as prescribed in Article 112 of this Law.

Article 112. Payment for shares registered upon business registration

1. Shareholders shall fully pay for the registered shares within 90 days from the issuance date of the Certificate of Business registration, unless a shorter time limit is prescribed by the company’s charter or the share registration contract. The Board of Directors shall supervise and urge shareholders to pay for the registered shares fully and punctually.

2. Within the period from the issuance date of the Certificate of Business registration to the deadline for fully paying for registered shares prescribed in Clause 1 of this Article, the number of votes shall be the number of ordinary registered shares, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

3. If a shareholder fails to pay or fails to pay completely for the ordered shares, the following regulations shall apply:

a) The shareholders that fails to pay for the registered shares is obviously no longer a shareholder of the company and must not transfer the call option to another person;

b) The shareholder that pays for part of the registered shares shall have the right to vote, receive dividends, and other rights corresponding to the paid shares; must not transfer the call option of the unpaid shares to another person;

c) The unpaid shares shall be considered unsold shares, which may be offered by the Board of Directors;

d) The company shall register an adjustment to charter capital to the total face value of shares paid fully and change of founding shareholders within 30 days from the deadline for paying for registered shares mentioned in Clause 1 of this Article.

4. The shareholder that fails to pay or fails to pay completely for the registered shares shall have responsibility for financial obligations of the company which are incurred during the period mentioned in Clause 1 of this Article. Nevertheless, the responsibility shall be proportional to the total face value of such registered shares. Members of the Board of Directors, the legal representative shall take joint responsibility for damage caused by the failure to adhere to Clause 1 and Point d Clause 3 of this Article.

Article 113. Types of shares

1. A joint-stock company must have ordinary shares. Holders of ordinary shares are ordinary shareholders.

2. Apart from ordinary shares, a joint-stock company may have preferred shares. Holders of preferred shares are called preferred shareholders. Preferred shares include:

a) Voting preference shares;

b) Shares with preferred dividends;

c) Redeemable preferred shares;

d) Other preferred shares defined by the company’s charter.

3. Only organizations authorized by the government and founding shareholders may hold voting preference shares. The voting preference of founding shareholders is only effective for 03 years from the issuance date of the Certificate of Business registration. After this period, voting preference shares of founding shareholders shall be converted into ordinary shares.

4. The persons entitled to buy shares with preferred dividends, redeemable preferred shares, and other preferred shares shall be prescribed by the company’s charter or the General Meeting of Shareholders.

5. Each share of the same types provides its holder with equal rights, obligations, and interests.

6. Ordinary shares cannot be converted into preferred shares. Preferred shares may be converted into ordinary shares under the Resolution of the General Meeting of Shareholders.

Article 114. Rights of ordinary shareholders

1. Every ordinary shareholder is entitled to:

a) Attend and give opinions at the General Meetings of Shareholders; exercise the right to vote directly or via an authorized representative or in another form permitted by law or the company’s charter. Each ordinary share has a vote;

b) Receive dividends at a rate decided by the General Meeting of Shareholders;

c) Has the preemptive right when buying newly-offered shares in proportion to his/her ordinary shares;

d) Transfer his/her shares to other persons, except for the cases in Clause 3 Article 119 and Clause 1 Article 126 of this Law;

dd) Examine and collect information from the List of shareholders having voting right; request adjustments to incorrect information;

e) Examine, copy the company’s charter, minutes of General Meeting of Shareholders, and Resolutions of the General Meeting of Shareholders;

g) Receive a proportion of remaining asset which is proportional to his/her holdings when the company is dissolved or bankrupt.

2. Any shareholder or group of shareholders that holds at least 10% of ordinary shares for at least 06 consecutive months (or a smaller amount prescribed by the company’s charter) shall have the right to:

a) Nominate candidates for the Board of Directors and the Control Board;

b) Examine, copy minutes of meetings and Resolutions of the Board of Directors, mid-year and annual financial statement using the forms of Vietnam’s Accounting System, and reports of the Control Board;

c) Request convention of the General Meeting of Shareholders in the cases mentioned in Clause 3 of this Article;

d) Request the Control Board to inspect each issue related to the company’s administration where necessary. The request shall be made in writing, bear the full name, address, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual; name, permanent residence, nationality, establishment decision number or business registration number if the shareholder is an organization; the holding and time of shares registration of each shareholder; total shares of the group of shareholders and the proportion of shares to the company’s total shares; the issues that need inspecting, and inspection purposes;

dd) Exercise other rights prescribed in this Law and the company’s charter.

3. The shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 of this Article is entitled to request the convention of the General Meeting of Shareholders in the following cases:

a) The Board of Directors commits serious violations against the rights of share holders, obligations of managers, or make decisions ultra vires;

b) The term of office of the current the Board of Directors has exceeded 06 months and a new the Board of Directors is not elected;

c) Other cases prescribed by the company’s charter.

The request for convention of the General Meeting of Shareholders shall be made in writing, bear the full name, address, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual, name, enterprise identification number or establishment decision number, and headquarter address if the shareholder is an organization; the holding and time of shares registration of each shareholder; total shares of the whole group of shareholders and the proportion of shares to the company’s total shares; the basis and reason for requesting the convention of the General Meeting of Shareholders. The request must be enclosed with documents and evidence of violations committed by the Board of Directors, seriousness of the violations, or the decisions made ultra vires.

4. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, nomination of candidates for the Board of Directors and the Control Board as prescribed in Point a Clause 2 of this Article shall be carried out as follows:

a) Ordinary shareholders shall form a group to nominate candidates to the Board of Directors and the Control Board shall notify the meetings of groups of attending shareholders before the opening of the General Meeting of Shareholders;

b) According to the number of Members of the Board of Directors and the Control Board, the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 of this Article shall nominate one or some candidates for the Board of Directors and the Control Board under a decision of the General Meeting of Shareholders. In case the number of candidates nominated is smaller than the maximum number of candidates they may nominate according to a decision of the General Meeting of Shareholders, other candidates shall be nominated by the Board of Directors, the Control Board, and other shareholders.

5. Exercise other rights prescribed in this Law and the company’s charter.

Article 115. Rights of ordinary shareholders

1. Pay for the ordered shares fully and punctually.

Do not withdraw capital contributed by ordinary shares in any shape or form, unless such shares are repurchased by the company or other persons. In case a shareholder withdraws part of or all of the share capital contributed against this Clause, such shareholder and people with related interests in the company are jointly responsible for the debts and other liabilities of the company up to the value of withdrawn shares and the damage caused.

2. Comply with the company’s charter, rules and regulations.

3. Comply with Resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors.

4. Fulfill other obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

Article 116. Voting preference shares and rights of holders thereof

1. Voting preference shares are the shares with more votes than ordinary shares; the number of votes of a voting preference share shall be prescribed by the company’s charter.

2. Holders of voting preference shares has the rights to:

a) Vote on the issues within the competence of the General Meeting of Shareholders with the number of votes prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Exercise other rights of ordinary shareholders, except for the case in Clause 3 of this Article.

3. Holders of voting preference shares must not transfer such shares to other persons.

Article 117. Shares with preferred dividends and rights of holders thereof

1. Shares with preferred dividends are shares that pay higher dividends than dividends of ordinary shares, or that pay a fixed amount of annual dividends. Annual distributed dividends include fixed dividend and bonus dividends; fixed dividend does not depend on the company’s business outcome. The level of fixed dividend and method for determination of bonus dividends shall be written on the certificates of shares with preferred dividends.

2. Holders of shares with preferred dividends has the rights to:

a) Receive dividends as prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Receive a proportion of remaining assets corresponding to their holding upon the company’s dissolution or bankruptcy after the company has paid all debts and redeemable preferred shares;

c) Exercise other rights of ordinary shareholders, except for the case in Clause 3 of this Article.

3. Holders of shares with preferred dividends do not have the voting right, attend the General Meeting of Shareholders, nominate candidates for the Board of Directors and the Control Board.

Article 118. Redeemable preferred shares and rights of holders thereof

1. Redeemable preferred shares are shares that will be redeemed by the company at the request of their holders or under the conditions written thereon.

2. Holders of redeemable preferred shares have the same rights as ordinary shareholders, except for the case in Clause 3 of this Article.

3. Holders of redeemable preferred shares do not have the voting right, attend the General Meeting of Shareholders, nominate candidates for the Board of Directors and the Control Board.

Article 119. Ordinary shares of founding shareholders

1. A new joint-stock company must have at least 03 founding shareholders; a joint-stock company converted from a state-owned company or limited liability company, or derived from a division, split, amalgamation, merger of another joint-stock company is not required to have founding shareholders.

If there are no founding shareholders, the company’s charter enclosed with the application for enterprise registration must bear the signature of the legal representative or ordinary shareholders of such company.

2. Founding shareholders must register at least 20% of total authorized ordinary shares on upon business registration.

3. Within 03 years from the issuance date of the Certificate of Business registration, founding shareholders may transfer their shares to other founding shareholders; they may transfer their ordinary shares to people other than founding shareholders if approved by the General Meeting of Shareholders. In this case, the transferring shareholders do not have the right to vote on the transfer of such shares.

4. Restrictions to ordinary shares of founding shareholders shall be lifted after 03 years from the issuance date of the Certificate of Business registration. These restrictions shall not apply to the shares that founding shareholders obtain after business registration and the shares transferred by founding shareholders to people other than founding shareholders of the company.

Article 120. Share certificates

1. Share certificates are certificates issued by a joint-stock company, book entries, or electronic data which certify ownership of one or an amount of shares of the company. A share certificate must contain the following information:

a) Name, ID number, headquarter address of the enterprise;

b) Amount and type of shares;

c) Face value of each share and total face value of shares written on the share certificate;

d) Full name, address, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual; name, enterprise identification number or establishment decision number, and headquarter address if the shareholder is an organization;

dd) Summary of procedures for Share transfer;

e) Signature of the legal representative and the company’s seal (if any);

g) Registration number in the shareholder register and share issuance date;

h) Preferred share certificates shall contain other information prescribed in Articles 116, 117 and 118 of this Law.

2. If there is a mistake in the contents and format of the share certificates issued by the company, the rights and interests of their holders shall not be affected. The legal representative of the company shall take responsibility for the damage caused by such mistakes.

3. In case a share certificate is lost, damaged, or otherwise destroyed, the shareholder shall be reissued with another share certificate at the shareholder's request.

The request must contain the following information:

a) The share certificate that is lost, damaged, or otherwise destroyed. In case the share certificate is lost, the shareholder must make a commitment that a thorough search for it has been carried out and it will be returned to the company for destruction purpose if it is ever found.

b) Assumption of responsibility for disputes over issuance of the new share certificate.

With regard to any share the total face value of which is over VND 10 million, before receiving the request for issuance of a new share certificate, company’s legal representative may request the holder to post a notification of the share certificate that is lost, damaged, or otherwise destroyed, then request the company to issue a new share certificate after 15 days from the day on which the notification is posted.

Article 121. Shareholder register

1. Every joint-stock company shall make and keep the shareholder register from the issuance date of the Certificate of Business registration. The shareholder register may be paper documents, electronic data, or both.

2. The shareholder register must contain the following information:

a) Name, headquarter address of the company;

b) Total number of authorized shares, types of authorized shares, and number of each type of authorized shares;

c) Total sold shares of each type and value of contributed share capital;

d) Full name, permanent residence, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual; name, enterprise identification number or establishment decision number, and the headquarter address if the shareholder is an organization;

dd) Amount of each type of shares held by each shareholder; date of shares registration.

3. Shareholder register shall be kept at the company’s headquarter or Vietnam Securities Depository; shareholders are entitled to inspect, examine, or copy contents of the shareholder register during working hours of the company or Vietnam Securities Depository.

4. Any shareholder that changes his/her permanent residence must promptly notify the company to update the shareholder register. The company is not responsible if the shareholder cannot be contacted because of failure to notify the change of his/her address.

Article 122. Share offering

1. Share offering means the company’s increase of the amount of authorized shares and selling such shares during the company’s operation to increase charter capital.

2. Share offering may be carried out in the following forms:

a) Offering of shares to existing shareholders;

b) Public offering of shares;

c) Private placement of shares.

3. Regulations of law on securities shall apply to public offering of shares, offering of shares of listed companies and public companies.

4. The company shall register change to charter capital within 10 days from completion of the share offering.

Article 123. Private placement of shares

The private placement shares of a joint-stock company other than a public joint-stock company shall be carried out as follows:

1. Within 05 days from the date of issuance of the decision on private placement, the company shall send a notification of the private placement to the business registration authority. The notification shall be enclosed with the following documents:

a) The Resolution of the General Meeting of Shareholders on private placement;

b) The private placement plan ratified by the General Meeting of Shareholders (if any);

2. The notification of private placement shall contain the following information:

a) Name, ID number, headquarter address of the enterprise;

b) Intended total amount of shares to be offered; types of shares to be offered, and amount of each type;

c) Time and method of offering;

d) Full name and signature of the company’s legal representative;

3. The company may offer shares if no objection is made by the business registration authority after 05 working days from the day on which the notification is sent.

4. The company shall register change to charter capital to the business registration authority within 10 days from completion of the share offering.

Article 124. Offering of shares to existing shareholders

1. Offering of shares to existing shareholders means the company’s increase of the amount of authorized shares and selling all of such shares to all shareholders according to their shares of the company.

2. The offering of shares to existing shareholders of a joint-stock company other than a public joint-stock company shall be carried out as follows:

a) The company shall send written notifications to shareholders’ permanent residences or mailing addresses by registered mails according to the shareholder register at least 15 days before the deadline for registering to buy shares;

b) The notification shall contain the full name, address, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual, name, enterprise identification number or establishment decision number, headquarter address if the shareholder is an organization; the shares and holding in the company; total amount of shares to be offered, amount of shares may be purchased by shareholders; offer prices; deadline for registration; full name and signature of the company’s legal representative. The notification of be enclosed with the registration form issued by the company. If the registration form is not sent to the company by the notified deadline, the shareholder shall no longer have the preemptive right to buy shares;

c) Shareholders are entitled to transfer their preemptive right to buy shares to other people.

3. In case the amount of offered shares are not completely registered by shareholders and recipients the preemptive right to buy shares, the Board of Directors is entitled to sell the remaining authorized shares to shareholders of the company or other people in a reasonable manner and conditions that are not more convenient than the conditions offered to shareholders, unless otherwise accepted by the General Meeting of Shareholders or shares are sold via a Stock Exchange.

4. Shares are considered sold when they are fully paid and information about the buyer mentioned in Clause 2 Article 121 of this Law are fully written in the shareholder register; from then on, the share buyer shall be come a shareholder of the company.

5. After shares are fully paid, the company shall issue and give share certificates to the buyer. The company may sell shares without giving share certificates. In this case, information about the shareholder mentioned in Clause 2 Article 121 of this Law shall be Recipients written in the shareholder register to certify the shareholder’s ownership of shares of the company.

Article 125. Selling shares

The Board of Directors shall decide the time, method of sale, and selling prices of shares. Selling prices of shares must not fall below the market price on the offering date or the latest book value of shares, except for the following cases:

1. Shares are initially offered to those other than founding shareholders;

2. Shares are offered to all shareholders according to their holding in the company;

3. Shares are offered to a broker or a guarantor. In such cases, the discount rate or discounting ratio must be approved by the General Meeting of Shareholders, unless otherwise prescribed by the company’s charter;

4. Other cases and corresponding discount rates prescribed by the company’s charter.

Article 126. Share transfer

1. Shares may be freely transfers, except in the cases mentioned in Clause 3 Article 119 of this Law and the cases in which shares is restricted from transfer prescribed by the company’s charter. Where the company’s charter contains regulations on restriction on share transfer, these regulations are only effective when they are written on the corresponding shares.

2. The transfer shall be made into a common contract or via a transaction on the securities market. Where the transfer is made into a contract, transfer documents must bear the signatures of the transferor and the transferee (or their representatives). Where transfer is made via a transaction on the securities market, the procedures and recording of ownership shall comply with regulations of law on securities.

3. If a shareholder being an individual dies, his/her inheritor according to the will or according to law shall become a shareholder of the company.

4. If the dead shareholder does not have an inheritor, or the inheritor renounces the inheritance, or the inheritor has the right to inherit deprived, such shares be settled in accordance with regulations of law on civil affairs.

5. Every shareholder is entitled to give part of or all of their shares in the company to other people or use their shares to pay debts. In such cases, the recipients of shares shall become shareholders of the company.

6. Where a shareholder transfers a number of shares, the hold shares shall be annulled, and the company shall issue new shares to record the amount of shares transferred and the remaining amount of shares.

7. Recipients of shares in the cases mentioned in this Article shall only become the company’s shareholders from the day on which their information mentioned in Clause 2 Article 121 of this Law are fully recorded in the shareholder register.

Article 127. Bond issuance

1. A joint-stock company is entitled to issue bonds, convertible bonds, and other bonds as prescribed by law and the company’s charter.

2. Any company that fails to pay both principal and interest of issued bonds, fails to pay or fails to completely pays due debts in the last 03 consecutive years may no longer issue bonds, unless otherwise prescribed by regulations of law on securities.

3. Clause 2 of this Article does not apply to issuance of bonds to creditors being selected financial institutions.

4. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Board of Directors is entitled to decide the type of bonds, total value of bonds, and issuance time, provided a report is submitted to the nearest General Meeting of Shareholders. The report shall be enclosed with documents and explanations for the resolution on bond issuance made by the Board of Directors.

5. In case bonds issued by a joint-stock company are converted into shares, procedures for shares offering prescribed in this Law and relevant regulations of law shall be followed. The company shall register a change to charter capital within 10 days from the day on which the conversion process is completed.

Article 128. Purchases of shares and bonds

Shares, bonds of a joint-stock companies may be purchased with Vietnam Dong, convertible foreign currencies, gold, land use right value, value of intellectual property rights, technologies, technical secrets, and other assets prescribed by the company’s charter. The payment shall be made in a lump sum.

Article 129. Repurchase of shares at the request of shareholders

1. Any shareholder who votes against the Resolution on the company’s restructuring or changes to the shareholders’ rights and obligations prescribed in the company’s charter shall be entitled to request the company to repurchase his/her shares. The request shall be made in writing, specifying the shareholder’s name, address, amount of each type of shares, wanted prices, and reasons for requesting the repurchase. The request shall be sent to the company within 10 days from the day on which the General Meeting of Shareholders ratifies the Resolution on the issues mentioned in this Clause.

2. The company shall repurchase shares at the request of shareholders as prescribed in Clause 1 of this Article at market prices or prices determined in accordance with the company’s charter within 90 days from the day on which the request is received. If an agreement on the price is not reached, both parties may request a professional valuation organization to carry out the valuation. The company shall recommend at least 03 professional valuation organizations for shareholders to choose. The decision given by such organization shall be final.

Article 130. Repurchase of shares under the company’s decision

The company may repurchase up to 30% of total ordinary shares that are sold, part of or all of shares with preferred dividends that are sold as follows:

1. The Board of Directors may decide repurchase of up to 10% of total shares of each type that are offered within 12 months. In other cases, the repurchase of shares shall be decided by the General Meeting of Shareholders;

2. The Board of Directors shall decide repurchase prices. Repurchase price of ordinary shares must not exceed the market price at the time of repurchase, except for the case mentioned in Clause 3 of this Article. With regard to other types of shares, unless otherwise prescribed by the company’s charter or agreed between the company and relevant shareholders, the repurchase prices must not fall below the market price;

3. The company may repurchase the shares held by each shareholder in proportion to his/her holding in the company. In this case, a notification of the decision to repurchase shares must be sent by registered mail to all shareholders within 30 days from the day on which such decision is ratified. The notification must contain the name, headquarter address of the company, total amount of shares and types of shares repurchased, repurchase prices or rules for determination of repurchase prices; procedures and deadline for payment; procedures and deadline for shareholders to offer their shares to the company.

Any shareholder that agrees to resell his/her shares shall send the offering by registered mail to the company within 30 days from the notification date. The offering shall contain the full name, permanent residence, Nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual, name, enterprise identification number or establishment decision number, headquarter address if the shareholder is an organization; the shares being held and the shares being offered; method of payment, signature of the shareholder or the shareholder’s legal representative. The company shall only repurchase shares offered by the said deadline.

Article 131. Conditions for payment and settlement of repurchased shares

1. The company may pay for the repurchased shares to the shareholders as prescribed in Article 129 and Article 130 of this Law of right after fully paying for the repurchased shares, the company is still able to pay its debts and other liabilities.

2. Shares repurchased under Article 129 and Article 130 of this Law are considered unsold shares as defined in Clause 4 Article 111 of this Law. The company shall follow procedures for making a decrease to charter capital, which is equal to the total face value of shares repurchased by the company within 10 from the completion of payment for repurchased shares, unless otherwise prescribed by regulations of law on securities.

3. Share certificates that certify the ownership of repurchased shares must be destroyed as soon as the corresponding shares are fully paid. The Chairperson of the Board of Directors and Director/General Director are jointly responsible for the damage to the company caused by failure to destroy or delayed destruction of share certificates.

4. After repurchased shares are fully paid, if the total asset value written in the company’s accounting books is reduced by more than 10%, the company shall notify all of its creditors within 15 days from the day on which repurchased shares are fully paid.

Article 132. Dividend payment

1. Dividends on preferred shares shall be paid under conditions applied to each type of preferred shares.

2. Dividends on ordinary shares are determined according to the net profit earned and the dividend payment extract from the undistributed profit of the company. A joint-stock company may only pay dividends on ordinary shares when all of the conditions below are satisfied:

a) The company has fulfilled tax liability and other financial obligations as prescribed by law;

b) The company’s funds have been established and developed; previous losses are fully offset against as prescribed by law and the company’s charter;

c) Right after the dividend is fully paid, the company is still able to pay due debts and other liabilities.

3. Dividends may be paid in cash, the company’s shares, or other assets prescribed by the company’s charter. If dividend is paid in cash, the currency shall be VND; it is permissible to make dividend payment by checks, wire transfer, or payment order by post to the shareholders’ permanent residences or mailing addresses.

4. Dividend must be fully paid within 06 months from the end of the Annual General Meeting of shareholders. The Board of Directors shall make a list of shareholders receiving dividends, determine the levels of dividend on each share, deadline and method of payment at least 03 days before the dividend payment. The notifications of dividend payment shall be sent by registered mail to the addresses in the shareholder register at least 15 days before dividend payment. The notification shall contain:

a) Name, headquarter address of the company;

b) Full names, permanent residences, nationalities, ID/passport numbers of shareholders being individuals;

c) Names, enterprise ID numbers or establishment decision numbers, and the headquarter addresses of shareholders being organizations;

d) Amount of each type of shares of shareholder; level of dividend on each type of shares, and total dividend received by the shareholder;

dd) Time and method of dividend payment;

e) Full name and signature of the Chairperson of the Board of Directors and company’s legal representative.

5. If a shareholder transfers his/her shares during the period from the completion of the compilation of the list of shareholders and the time of dividend payment, the transferor shall receive dividend from the company.

6. In case dividends are paid with shares, the company is not required to follow procedures for share offering prescribed in Articles 122, 123, and 124 of this Law. The company shall register an increase to charter capital, which equal to value of shares used as dividend payment, within 10 days from completion of the dividend payment.

Article 133. Withdrawal of payment for repurchased shares or dividends

If repurchased shares are paid against regulations in Clause 1 Article 131 of this Law or dividends are paid against regulations in Article 132 of this Law, the shareholders shall return the company the money or assets received; in case a shareholder is not able to return them, all members of the Board of Directors shall be jointly responsible for the debts and liabilities up to the value of money or assets that are not returned by shareholders.

Article 134. Organizational structure of a joint-stock company

1. Every joint-stock company is entitled to decide whether to organize and operate according to one of the two models below, unless otherwise prescribed by regulations of law on securities:

a) The General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Control Board, and the Director/General Director. If the joint-stock company has fewer than 11 shareholders and the shareholders being organizations hold less than 50% of total shares of the company, the Control Board is not necessary;

b)The General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, and the Director/General Director. In this case, at least 20% of members of the Board of Directors must be independent members and there must be an internal Control Board affiliated to the Board of Directors. Independent members shall play the roles supervisors and control the company’s administration.

2. If there is only one legal representative, the Chairperson of the Board of Directors or the Director/General Director shall be the legal representative; unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Chairperson of the Board of Directors shall be the legal representative of the company. If there are more than one legal representatives, the Chairperson of the Board of Directors and the Director/General Director shall naturally be the legal representatives of the company.

Article 135. General Meeting of Shareholders

1. The General Meeting of Shareholders consists of all shareholders having voting right and is the supreme regulatory body of a joint-stock company.

2. The General Meeting of Shareholders has the following rights and obligations:

a) Ratify the company’s development orientation;

b) Decide the types of shares and amount of each type of authorized shares; decide annual dividend payment of each type of shares;

c) Elect, dismiss, discharge from duty members of the Board of Directors and Controllers;

d) Decide investment or sale of assets of which the values are equal to or higher than 35% of the total asset value written in the latest financial statement of the company, unless a smaller rate is prescribed by the company’s charter;

dd) Decide amendments to the company’s charter;

e) Ratify annual financial statements;

g) Decide repurchase of more than 10% of total sold shares of each type;

h) Consider taking actions against violations committed by the Board of Directors and the Control Board that cause damage to the company and its shareholders;

i) Decide the company’s restructuring and dissolution;

k) Perform other rights and obligations prescribed by this Law and the company’s charter.

Article 136. Power to convene General Meetings of Shareholders

1. An annual general meeting shall be held one per year. Apart from annual general meetings, extraordinary general meetings may be held . The General Meeting of Shareholders must be held within Vietnam’s territory. If the General Meeting of Shareholders is held at multiple locations at the same time, the location of the General Meeting of Shareholders shall be the place where the chair is present.

2. An annual general meeting shall be held within 04 months from the end of the fiscal year. At the request of the Board of Directors, the business registration authority may extend this deadline. Nevertheless, the time limit shall not exceed 06 months from the end of the fiscal year.

The Annual General Meeting of Shareholders shall discuss and ratify the following issues:

a) The company’s annual business plan;

b) The annual financial statement;

c) Report of the Board of Directors on business administration and performance of the Board of Directors and each member thereof;

d) Report of the Control Board on the company’s business outcome, performance of the Board of Directors, Director/General Director;

dd) Self-assessment report of the Control Board and each Controller;

e) Level of dividend on each share of each type;

g) Other issues within the competence of the General Meeting of Shareholders.

3. 3. The Board of Directors shall convene a extraordinary General Meeting of Shareholders in the following cases:

a) The meeting is deemed necessary for the company’s interests;

b) The number of remaining members of the Board of Directors, the Control Board is smaller than the minimum number prescribed by law;

c) The meeting is requested by the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 144 of this Law;

d) At the request of the Control Board;

dd) Other cases prescribed by law and the company’s charter.

4. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Board of Directors shall convene a the General Meeting of Shareholders within 30 days from the day on which the number of remaining members of the Board of Directors is as prescribed in Point b or the request mentioned in Point c and Point d Clause 3 of this Article is received.

If the Board of Directors fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed, the Chairperson of the Board of Directors and members of the Board of Directors shall take legal responsibility and pay compensation for any damage to the company.

5. If the Board of Directors fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed in Clause 4 of this Article, the Control Board shall convene the General Meeting of Shareholders within the next 30 days instead of the Board of Directors in accordance with this Law.

If the Control Board fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed, the Control Board shall take legal responsibility and pay compensation for any damage to the company.

6. If the Control Board fails to convene the General Meeting of Shareholders as prescribed in Clause 4 of this Article, the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 114 of this Law is entitled to, on behalf of the company, convene the General Meeting of Shareholders in accordance with this Law.

7. The convener of the General Meeting of Shareholders shall perform the following tasks:

a) Make a list of shareholders entitled to attend the meeting;

b) Provide information and settle complaints about the list of shareholders;

c) Prepare the program and agenda of the meeting;

d) Prepare documents for the meeting;

dd) Draft Resolutions of the General Meeting of Shareholders according to the intended contents of the meeting; compile the list and descriptions of candidates for the Board of Directors and the Control Board;

e) Determine the time and location of the meeting;

g) Send invitations to every shareholders entitled to attend the meeting as prescribed in this Law;

h) Perform other tasks serving the meeting.

8. The cost of convention and organization of the General Meeting of Shareholders prescribed in Clauses 4, 5, and 6 of this Article shall be reimbursed by the company.

Article 137. List of shareholders entitled to attend General Meeting of Shareholders

1. The list of shareholders entitled to attend General Meeting of Shareholders shall be compiled according to the company’s shareholder register. The list of shareholders entitled to attend General Meeting of Shareholders shall be made not sooner than 05 days before invitations to the General Meeting of Shareholders are sent, unless a longer period is prescribed by the company’s charter.

2. The list of shareholders entitled to attend the General Meeting of Shareholders shall contain full names, permanent residences, nationalities, ID/passport numbers of shareholders being individuals; names, enterprise ID numbers or establishment decision numbers, addresses of headquarters of shareholders being organizations; amount of each type of shares; shareholder registration date and number of each shareholder.

3. Shareholders are entitled to inspect, examine, copy the list of shareholders entitled to attend the General Meeting of Shareholders; request adjustment to incorrect information or addition of necessary information about themselves to the list. The company’s manager must promptly provide information about in the shareholder register, adjust incorrect information at the request of shareholders; pay compensation for damage caused by failure to provide information or failure to provide timely, accurate information in the shareholder register on request. Procedures for requesting provision of information in the shareholder register shall comply with the company’s charter.

Article 138. Agenda and contents of General Meeting of Shareholders

1. The convener of the General Meeting of Shareholders shall prepare its agenda and contents.

2. The shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 114 of this Law is entitled to propose additional issues to the agenda of the General Meeting of Shareholders. The proposal must be made in writing and sent to the company at least 03 working days before the opening date, unless otherwise prescribed by the company’s charter. The proposal must specify the name(s) of shareholder(s), amount of each type of shares or equivalent information, additional issues proposed to the agenda.

3. The convener is entitled to reject the proposal mentioned in Clause 2 of this Article in one of the following cases:

a) The proposal is not sent by the deadline; or the proposal is not adequate or not valid;

b) The proposed issue is beyond the competence of the General Meeting of Shareholders;

c) Other cases prescribed by the company’s charter.

4. The convener of the General Meeting of Shareholders must accept and include the proposal mentioned in Clause 2 of this Article to the intended agenda and contents of the meeting, except for the case in Clause 3 of this Article. The proposal shall be officially included on the agenda and contents of the meeting if it is approved by the General Meeting of Shareholders.

Article 139. Invitation to General Meeting of Shareholders

1. The convener of the General Meeting of Shareholders shall send invitations to all shareholders on the list of shareholders entitled to attend the General Meeting of Shareholders at least 10 days before the opening date, unless a longer period is prescribed by the company’s charter. Every invitation must contain the name, headquarter address, enterprise ID number; name, permanent residence of the shareholder; time and location of meeting, and other requirements applied to participants.

2. Invitations shall be sent by registered mail to mailing addresses of shareholders; the invitation shall also be posted on the company’s website and a central or local daily newspaper where necessary according to the company’s charter.

3. The invitation shall be enclosed with the following documents:

a) The agenda, documents used during the meeting, and draft resolution on each issue on the agenda;

b) The ballot;

c) The form to appoint authorized representative to attend the meeting.

4. If the company has a website, meeting documents mentioned in Clause 3 of this Article may be posted on such website instead of being enclosed with the invitation. In this case, the invitation must specify the site and method of downloading documents, and the company must send such meeting documents to shareholders at their request.

Article 140. Exercising the right to attend General Meeting of Shareholders

1. A shareholder may directly attend the meeting, authorizes a person in writing to attend the meeting, or uses one of the method mentioned in Clause 2 of this Article. If a shareholder being an organization does not have an authorized representative mentioned in Clause 4 Article 15 of this Law, another person shall be authorized to attend the General Meeting of Shareholders.

The authorization of representatives to attend the General Meeting of Shareholders must be made in writing using the form provided by the company. The persons authorized to attend the General Meeting of Shareholders must present the letters of authorization before entering the meeting room.

2. A shareholder is considered to have attended and voted at the General Meeting of Shareholders in the following cases:

a) The shareholder attends and directly casts votes at the meeting;

b) The shareholder authorizes another person to attend and cast votes at the meeting;

c) The shareholder attends and casts votes through online meeting, electronic voting, or using another electronic medium;

d) The shareholder sends votes to the meeting by post, fax, or email.

Article 141. Conditions for convening General Meeting of Shareholders

1. A General Meeting of Shareholders shall be held when it is attended by a number of shareholders represent at least 51% of votes; the specific ratio shall be prescribed by the company’s charter.

2. If the conditions for holding the first General Meeting prescribed in Clause 1 of this Article are not satisfied, the second General Meeting shall be held within 30 working days from the intended date of the first General Meeting, unless otherwise prescribed by the company’s charter. The second General Meeting of Shareholders shall be held when it is attended by a number of shareholders represent at least 33% of votes; the specific ratio shall be prescribed by the company’s charter.

3. If the conditions for holding the second General Meeting prescribed in Clause 2 of this Article are not satisfied, the third General Meeting shall be held within 20 working days from the intended date of the second General Meeting, unless otherwise prescribed by the company’s charter. In this case, the second General Meeting of Shareholders shall be held regardless of the number of votes of the attending shareholders.

4. Only the General Meeting of Shareholders is entitled to change the agenda enclosed with the invitation mentioned in Article 139 of this Law.

Article 142. Meeting and voting process at General Meeting of Shareholders

Unless otherwise prescribed by the company’s charter, meeting and voting process at General Meeting of Shareholders shall be as follows:

1. Registration of shareholders who attend the General Meeting of Shareholders shall be carried out before opening the meeting;

2. Election of the Chair, Secretary, and counting board:

a) The Chairperson of the Board of Directors shall chair the meetings convened by the Board of Directors; In case the Chairperson is temporarily absent or not capable of working, other members of the Board of Directors shall elect one of them to chair the meeting under the majority rule; If a chair is not elected, the Chief of the Control Board shall direct the General Meeting of Shareholders to elect a chair and the person that receives most votes shall chair the meeting;

b) In other cases, the person that signs the decision to convene the General Meeting of Shareholders shall direct the General Meeting of Shareholders to elect a chair and the person that receives most votes shall chair the meeting;

c) The chair shall appoint one or some people as the secretary(ies);

d) The General Meeting of Shareholders shall elect one or some people to the counting board at the request of the chair;

3. The agenda and contents of General Meeting of Shareholders must be ratified by the meeting during the opening session. The agenda must specify the time for each issue on the agenda;

4. The chair is entitled to take necessary and reasonable measures to control the meeting in an orderly manner and in conformity with the ratified agenda so that it reflects the demands of the majority of participants;

5. The General Meeting of Shareholders shall discuss and vote on each issue on the agenda. The voting shall be carried out by collecting affirmative votes, then negative votes, then count the affirmative votes, negative votes, and abstentions. The vote counting result shall be announced by the chair right before the end of the meeting, unless otherwise prescribed by the company’s charter;

6. Shareholders or authorized participants who arrive after the opening of the meeting may register and has the right to vote after registration; in this case, the effect of the issues voted on previously shall remain unchanged;

7. The convener of the General Meeting of Shareholders has the rights to:

a) Request all participants to undergo inspection or other legitimate, reasonable security measures;

b) Request competent authorities to maintain order at the meeting; expel those who act against the chair's direction, cause disruption, obstruct the normal progress of the meeting, or refuse to comply with security check requirements from the General Meeting of Shareholders;

8. The chair may delay a General Meeting of Shareholders that has been attended by all registered participants until a later time or change the meeting location in the following cases:

a) The current location does not have convenient seats for all participants;

b) Communication devices at the current location are not sufficient for attending shareholders to discuss and vote;

c) There is a participant that disrupts the order and threatens to obstruct the fair and legal progress of the meeting.

The delay shall not exceed 03 days from the initial opening date;

9. If the char delays or suspends the General Meeting of Shareholders against Clause 8 of this Article, the General Meeting of Shareholders shall elect another person among the participants to replace the chair until the end of the meeting; all Resolutions ratified at the meeting shall be effective.

Article 143. Formalities to ratify Resolutions of the General Meeting of Shareholders

1. The General Meeting of Shareholders shall ratify decisions within its competence by voting at the meeting or by absentee voting.

2. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, Resolutions of the General Meeting of Shareholders about the following issues shall be ratified by voting at the General Meeting of Shareholders:

a) Amendments to the company’s charter;

b) The company’s development orientation;

c) Types of shares and total amount of each type;

d) Election, dismissal, discharge from duty of members of the Board of Directors and the Control Board;

dd) Decision to make investments or sell assets of which the values are equal to or higher than 35% of the total asset value written in the latest financial statement of the company, or a smaller rate prescribed by the company’s charter;

e) Ratify annual financial statements;

g) Restructuring or dissolution of the company.

Article 144. Conditions for a Resolution to be ratified

1. A Resolution on one of the following issues shall be ratified when it is approved by a number of shareholders that represents at least 65% of votes of attending shareholders; the specific ratio shall be prescribed by the company’s charter:

a) Types of shares and total amount of each type;

b) Changes of business lines;

c) Change of the company’s organizational structure;

d) Project of investment or sale assets of which the values are equal to or higher than 35% of the total asset value written in the latest financial statement of the company, or a smaller rate prescribed by the company’s charter;

dd) Restructuring or dissolution of the company;

e) Other cases defined by the company’s charter.

2. Other Resolutions shall be ratified when they are approved by a number of shareholders that represents at least 51% of votes of attending shareholders, except for the cases in Clause 1 and Clause 3 of this Article; the specific ratio shall be prescribed by the company’s charter.

3. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, Members of the Board of Directors and the Control Board shall be elected by cumulative voting. Accordingly, each shareholder shall have a number of votes that is proportional to his/her shares multiplied by (x) the number of members of the Board of Directors or the Control Board. The shareholder may cast part of or all of his/her votes for one or some candidates. Elected Members of the Board of Directors or Controllers shall be determined by the number of votes they receive in descending order, starting from the candidates that receive the most votes until the number of members are sufficient according to the company’s charter. If there are 02 or more candidates that receive the same votes for the last position of the Board of Directors or the Control Board, they shall be voted again or selected according to the voting criteria or the company’s charter.

4. In case of absentee voting, a Resolution shall be ratified if it is approved by a number of shareholders that represents at least 51% of votes; the specific ratio shall be prescribed by the company’s charter.

5. Resolutions of the General Meeting of Shareholders shall be notified to all shareholders who are entitled to attend the General Meeting of Shareholders within 15 days from the ratification date. If the company has a website, such Resolutions may be posted on the website instead of being sent to shareholders.

Article 145. Power and formalities to carry out absentee voting of shareholders to ratify Resolutions of the General Meeting of Shareholders

Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the power and formalities to carry out absentee voting of shareholders by to ratify Resolutions of the General Meeting of Shareholders shall be as follows:

1. The Board of Directors is entitled to carry out absentee voting of shareholders to ratify Resolution of the General Meeting of Shareholders when it is deemed necessary for the company’s interest;

2. The Board of Directors shall prepare absentee ballots, Draft Resolutions of the General Meeting of Shareholders, descriptions thereof, and send them to shareholders having voting right at least 10 days before the deadline for submitting absentee ballots, unless a longer period is prescribed by the company’s charter. The list of shareholders to receive absentee ballots shall be compiled in accordance with Clause 1 and Clause 2 Article 137 of this Law. Requirements and methods to send absentee ballots and enclosed documents are specified in Article 139 of this Law;

3. The absentee ballot shall contain:

a) Name, ID number, headquarter address of the enterprise;

b) Purposes of the voting;

d) Full name, permanent residence, nationality, ID/passport number if the shareholder is an individual; name, enterprise identification number or establishment decision number, and the headquarter address if the shareholder is an organization; or full name, permanent residence, nationality, ID/passport number of the authorized representative if the shareholder is an organization; Amount of shares of each type and number of votes of the shareholder.

d) The issues that need voting;

dd) Options including affirmative, negative, and abstentions;

e) Deadline for submitting the completed absentee ballot to the company;

g) Full name and signature of the Chairperson of the Board of Directors and company’s legal representative;

4. Shareholders may send completed absentee ballots to the company in the following manner:

a) By post. The completed absentee ballots must bear the signature of the shareholder if the shareholder is an individual, or signature of the authorized representative or legal representative if the shareholder is an organization. Every absentee ballot sent to the company must be put into sealed envelopes. Envelopes must not be opened before counting;

b) By fax or email. Absentee ballots sent by fax or email must be kept confidential until the vote counting time.

Absentee ballots sent to the company after the deadline written therein, absentee ballots sent by post in envelopes that are opened, absentee ballots sent by fax or email that are revealed are all invalid. If a absentee ballot is not submitted, it will be excluded from voting;

5. The Board of Directors shall count the votes and make a vote counting record before the Control Board or shareholders that do not hold managerial positions in the company.

The vote counting record must contain the following information:

a) Name, ID number, headquarter address of the enterprise;

b) Purposes and issues that need voting;

c) The number of shareholders and total number of votes casted. The numbers of valid and invalid votes, methods of sending, enclosed with the list of voting shareholders;

d) Total number of affirmative votes, negative votes, and abstentions on each issue;

dd) The issues ratified;

e) Full name and signature of the Chairperson of the Board of Directors, the company’s legal representative, vote counting supervisors, and vote counters.

Members of the Board of Directors, vote counters and vote counting supervisors are jointly responsible for the truthfulness, accuracy of the vote counting record; jointly responsible for damage caused by the decisions ratified because of untruthful, incorrect counts of votes;

6. The vote counting record shall be sent to all shareholders within 15 days from the completion date of vote counting. If the company has a website, the vote counting record may be posted on such website instead of being sent to shareholders;

7. Completed absentee ballots, the vote counting record, ratified Resolutions, and relevant documents enclosed with absentee ballots shall be kept at the company’s headquarter;

8. Resolutions ratified by absentee voting are as valuable as those ratified at the General Meeting of Shareholders.

Article 146. Minutes of General Meeting of Shareholders

1. The General Meeting of Shareholders must be recorded in writing, audio recordings, or other electronic means of recordings. The meeting minutes must be made in Vietnamese language (additional foreign language is permitted) and has the following information:

a) Name, ID number, headquarter address of the enterprise;

b) Time and location of the General Meeting of Shareholders;

c) Agenda and contents of the meeting;

d) Full names of the chair and secretary

dd) Summary of the meeting and opinions given at the General Meeting of Shareholders with regard to each issue on the agenda;

e) The number of shareholders and total number of votes of attending shareholders; list of registered shareholders, representatives of shareholders, corresponding amount shares and votes;

g) Total votes on each issue, specifying the voting method, numbers of valid votes, invalid votes, affirmative votes, negative votes; corresponding ratio to total votes of attending shareholders;

h) The issues ratified and corresponding ratio of affirmative votes;

i) Signatures of the chair and secretary.

The minutes made in Vietnamese language and foreign languages shall have equal legal effectiveness. In case of any discrepancies between the Vietnamese version and foreign language version, the Vietnamese version shall prevail.

2. The minutes of the General Meeting of Shareholders must be completed and ratified before the end of the meeting.

3. The chair and secretary are jointly responsible for the truthfulness and accuracy of the minutes.

The minutes of the General Meeting of Shareholders must be send to every shareholder within 15 days from the ending date of the meeting; the vote counting record may be posted on the company’s website (if any) instead of being sent to shareholders.

The minutes of the General Meeting of Shareholders, list of registered shareholders, ratified Resolutions, and relevant documents enclosed with the invitations must be kept at the company’s headquarter.

Article 147. Request for annulment of Resolutions of the General Meeting of Shareholders

Within 90 days from the day on which the minutes or the vote counting record is received, the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 114 of this Law may request a court or arbitral tribunal to consider annulling the Resolution or part of the Resolution of the General Meeting of Shareholders in the following cases:

1. Procedures for convening the meeting and making decisions of the General Meeting of Shareholders are not conformable with this Law and the company’s charter, except for the case in Clause 2 Article 148 of this Law;

2. Contents of the Resolution contravenes the law or the company’s charter.

Article 148. Effect of Resolutions of the General Meeting of Shareholders

1. A Resolution of the General Meeting of Shareholders is effective from the day on which it is ratified or on the effective date written thereon.

2. Any Resolution of the General Meeting of Shareholders which is ratified with 100% of voting shares shall be legitimate and effective even if the procedures for ratifying such Resolution are not conformable with regulations.

3. In case a shareholder or group of shareholders request the court or arbitral tribunal to annual a Resolution of the General Meeting of Shareholders as prescribed in Article 147 of this Law, such Resolution is still effective until a dissenting decision is made by the court or arbitral tribunal, except for the case in which temporary emergency measures are taken under a decision of a competent authority.

Article 149. Board of Directors

1. The Board of Directors is a regulatory body of the company, has the power to, on behalf of the company, make decisions, perform the company’s rights and obligations beyond the competence of the General Meeting of Shareholders.

2. The Board of members has the following rights and obligations:

a) Decide the strategies, midterm development plans, and annual business plans of the company;

b) Propose types of shares and total authorized shares of each type;

c) Decide the sale of new shares within the amount of authorized shares of each type; decide to raise additional capital in other manners;

d) Decide selling prices of the company’s shares and bonds;

dd) Decide repurchases of shares according to Clause 1 Article 130 of this Law;

e) Decide investment plans and projects of investment within its competence and limits prescribed by law;

g) Decide solutions for market development, marketing, and technology;

h) Approve sale, loan, borrowing contracts, and other contracts of which the values are equal to or higher than 35% of the total asset value written in the latest financial statement of the company, unless another rate is prescribed by the company’s charter. This Point does not apply to the contracts and transactions mentioned in Point d Clause 2 Article 135, Clause 1 and Clause 3 Article 162 of this Law;

i) Elect, dismiss, discharge from duty the Chairperson of the Board of Directors; designate, dismiss, sign contracts, terminate contracts with the Director/General Director and other key managers prescribed by the company’s charter; decide salaries and other benefits of such managers; appoint representative to participate in the Board of members or the General Meeting of Shareholders of another company; decide the wages and other benefits of such persons;

k) Supervise, direct the Director/General Director and other managers to run the company’s everyday business operation;

l) Decide the organizational structure, rules and regulations of the company, establishment of subsidiaries, branches, representative office, capital contributions to or purchase of shares of other enterprises;

m) Approve the agenda and documents of the General Meeting of Shareholders, convene the General Meeting of Shareholders or carry out absentee voting for the General Meeting of Shareholders to ratify decisions;

n) Submit annual financial statements to the General Meeting of Shareholders;

o) Propose the level of dividend payment; decide the deadline and procedures for dividend payment or settlement of losses incurred during the business operation;

p) Propose restructuring, dissolution, petition for bankruptcy of the company;

q) Perform other rights and obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

3. The Board of Directors shall ratify decisions by voting at meetings, absentee voting, or another voting method prescribed by the company’s charter. Each member of Board of Directors has a vote.

4. While performing its functions, rights and obligations, the Board of Directors shall comply with law, the company’s charter, and Resolutions of the General Meeting of Shareholders. In case a Resolution is ratified by the Board of Directors against the law or the company’s charter and thus causes damage to the company, every member that approves the ratification of such Resolution shall be jointly responsible for such Resolution and pay compensation for the company. Members who object such Resolution shall not take responsibility. In this case, any shareholder that hold the company’s shares for at least 01 year shall be entitled to request the Board of Directors to suspend the implementation of such Resolution.

Article 150. Term of office and number of Members of the Board of Directors

1. The Board of Directors consists of 03 to 11 members. The company’s charter shall specify the number of Members of the Board of Directors.

2. Each Member of the Board of Directors and independent member of the Board of Directors has a term of office of up to 05 years without term limit. The number of terms, specific term period, number of Members of the Board of Directors required to reside in Vietnam shall be specified in the company’s charter.

3. In case the term of office of all Members of the Board of Directors expires at the same time, they are still Members of the Board of Directors until new members are elected and take over the office, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

4. If the joint-stock company is organized according to Point b Clause 1 Article 134 of this Law, documents and transactions of the company must bear the text “Thành viên độc lập” (“Independent member") before the names of corresponding Members of the Board of Directors.

5. The company’s charter shall specify the number, rights, obligations, method of operation and cooperation of independent members of the Board of Directors.

Article 151. Standards and conditions for Members of the Board of Directors

1. Members of the Board of Directors must:

a) be legally competent, not be banned from business administration as prescribed in Clause 2 Article 18 of this Article;

b) has qualifications and experience of business administration; Members of the Board of Directors are not necessarily shareholders of the company, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

c) Members of the Board of Directors may concurrently hold the position of Members of the Board of Directors of other companies.

d) With regard to the subsidiaries over 50% of charter capital of which is held by the State, Members of the Board of Directors must not be spouses, parents, adoptive parents, children, adopted children, siblings of the Director/General Director and other managers of the building work; must not be related persons of the manager and the person competent to designate the manager of the parent company.

2. Unless otherwise prescribed by regulations of law on securities, independent members of the Board of Directors prescribed in Point b Clause 1 Article 134 of this law must:

a) Not be a current employee of the company or its subsidiaries; not be a person that used to work for the company or the company’s subsidiaries over the previous 03 consecutive years.

b) Not be a person receiving salaries, wages from the company, except for the benefits to which Members of the Board of Directors are entitled;

c) not have a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, or sibling being a major shareholder of the company, being a manager of the company or the company’s subsidiary;

d) not directly or indirectly hold at least 1% of the company’s voting shares;

dd) Not ever hold the position of Member of the Board of Directors, the Control Board over at least the previous 05 consecutive years.

3. Independent members of the Board of Directors must notify the Board of Directors of their failure to satisfy the conditions prescribed in Clause 2 of this Article. Such members are obviously no longer independent members of the Board of Directors from the day on which conditions are not satisfied. The Board of Directors shall report the cases in which independent members of the Board of Directors no longer satisfy conditions at the nearest General Meeting of Shareholders or convene a General Meeting of Shareholders to elect new independent members within 06 months from the day on which the independent member’s notification is received.

Article 152. Chairperson of the Board of Directors

1. The Board of Directors shall elect a member of the Board of Directors as the Chairperson. The Chairperson of the Board of Directors may concurrently hold the position of Director/General Director, except for the cases in Clause 2 of this Article and unless otherwise prescribed by regulations of law on securities and the company’s charter.

2. The Chairperson of the Board of Directors of any joint-stock company over 50% of voting shares are held by the State may not concurrently hold the position of Director/General Director.

3. The Chairperson of the Board of Directors has the following rights and obligations:

a) Formulate operation plans of the Board of Directors;

b) Prepare the agenda, contents, and documents of meetings; convene and chair meetings of the Board of Directors;

c) Organize the ratification of Resolutions of the Board of Directors;

d) Supervise the implementation of Resolutions of the Board of Directors;

dd) Chair meetings of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors;;

e) Perform other rights and obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

4. If the Chairperson of the Board of Directors is absent or is not able to fulfill his/her duties, the Chairperson shall authorize another member in writing to perform rights and obligations of the Chairperson of the Board of Directors in accordance with the company’s charter. In case no one is authorized , other members shall elect one of them as a temporary Chairperson of the Board of Directors under the majority rule.

5. Where necessary, the Chairperson of the Board of Directors shall hire a secretary to assist the Board of Directors and the Chairperson of the Board of Directors in performing their duties in accordance with law and the company’s charter. The company’s secretary has the following rights and obligations:

a) Assist the convention of the General Meeting of Shareholders and meetings of the Board of Directors; making meeting minutes;

b) Assist Members of the Board of Directors in performing their rights and obligations;

c) Assist the Board of Directors in applying and implementing the company’s administration principles;

d) Assist the company in building shareholder relationships and protecting the lawful rights and interests of shareholders;

dd) Assist the company in fulfilling its obligation to provide information, disclose information and administrative procedures;

e) Perform other rights and obligations prescribed by the company’s charter.

6. The Chairperson of the Board of Directors may be dismissed under a decision of the Board of Directors.

Article 153. Meetings of the Board of Directors

1. The Chairperson of the Board of Directors shall be elected during the first meeting of the new Board of Directors within 07 working days from the end of the voting. This meeting shall be convened and chaired by the member that receives the most votes. If there is more than one member who has the highest votes, they shall be voted for by members under the majority rule to convene the Board of Directors.

2. The Board of Directors may hold periodic and extraordinary meetings. The Board of Directors shall hold meetings at the company’s headquarter or other locations.

3. Meetings of the Board of Directors shall be held by the Chairperson of the Board of Directors when it is deemed necessary. At least one meeting shall be held in a quarter.

4. The Chairperson of the Board of Directors shall convene a meeting of the Board of Directors in the following cases:

a) The meeting is requested by the Control Board or independent members

b) The meeting is requested by the Director/General Director or at least 05 other managers;

c) The meeting is requested by at least 02 executive members of the Board of Directors;

d) Other cases prescribed by the company’s charter.

The request must be made in writing, specifying the purposes, issues that need discussing, and decisions within the competence of the Board of Directors.

5. The Chairperson of the Board of Directors shall convene a meeting of the Board of Directors within 07 working days from the day on which the request mentioned in Clause 4 of this Article is received. If the Chairperson fails to convene the meeting on request, the Chairperson shall take responsibility for any damage to the company; the person who makes the request may convene a meeting of the Board of Directors instead of the Board of Directors.

6. The Chairperson of the Board of Directors or the convener of the Board of Directors meeting shall send invitations at least 03 working days before the meeting date, unless otherwise prescribed by the company’s charter. The invitation must specify the time, location, agenda, issues, and decisions of the meeting. The invitation must be enclosed with documents used at the meeting and members’ ballots.

The invitation shall be sent by post, fax, email, or other means, as long as they reach the mailing address of every the Board of Directors, which is registered with the company.

7. The Chairperson of the Board of Directors or the convener shall send invitations and enclosed documents to Controllers as if they are members of the Board of Directors.

Controllers are entitled to attend meetings of the Board of Directors, participate in discussion, and must not cast votes.

8. A meeting of the Board of Directors shall be held when it is attended by at least three fourths of the members. If the number of attending members is not sufficient, the second meeting shall be convened within 07 days from the initial meeting date, unless a shorter period is prescribed by the company’s charter. In this case, the meeting shall be held if it is attended by at least half of Members of the Board of Directors.

9. A member of the Board of Directors is considered to have attended and cast votes at a meeting if such member:

a) Attends and cast votes directly at the meeting; or

b) Authorizes another person to attend the meeting as prescribed in Clause 10 of this Article; or

c) Attends and casts votes via an online meeting or a similar manner; or

d) Sends votes to the meeting by post, fax, or email.

Votes sent to the meeting by post must be contained in sealed envelopes and given to the Chairperson of the Board of Directors at least one hour before the opening time. Votes shall be open before every participants.

Unless otherwise prescribed by the company’s charter, a Resolution of the Board of Directors shall be ratified if it is approved by a majority of attending members; in the event of equal votes, the Chairperson of the Board of Directors shall have the casting vote.

10. Members must attend all meetings of the Board of Directors. A member may authorize another person to attend the meeting if approved by a majority of Members of the Board of Directors.

Article 154. Minutes of meetings of the Board of Directors

1. Meetings of the Board of Directors shall be recorded in writing, audio recordings, or other electronic means. The minutes must be made in Vietnamese languages (additional foreign languages are permitted) and contain the following information:

a) The enterprise’s name, enterprise identification number, address of the headquarter;

b) Purposes, agenda, and contents of the meeting;

c) Time and location of the meeting;

d) Full name of each attending member or their authorized person, method of participation; full name of every member that does not attend and explanations;

dd) Issues discussed and voted on at the meeting;

e) Summary of opinions of each attending member in chronological order;

g) Voting result, specifying the members that casts affirmative votes, negative votes, and abstentions;

h) The issues that have been ratified;

i) Full names, signatures of the chair and the minutes maker.

The chair and the minutes maker are responsible for the truthfulness and accuracy of the minutes of the Board of Directors meeting.

2. Minutes of the Board of Directors meetings and documents used during the meetings shall be kept at the company’s headquarter.

3. The minutes made in Vietnamese language and those in foreign languages shall have equal value. In case of any discrepancy between the Vietnamese version and foreign language version, the former shall prevail.

Article 155. Right to obtain information of Members of the Board of Directors

1. Members of the Board of Directors are entitled to request the Director/General Director or Deputy Director/Deputy General Director, and managers of units in the company to provide information about the financial status and performance of the company and units in the company.

2. The requested must provide timely, sufficient, accurate information and documents at the request of Members of the Board of Directors. Procedures for requesting and providing information shall be prescribed by the company’s charter.

Article 156. Dismissal, discharge from duty and addition of Members of the Board of Directors

1. A member of the Board of Directors shall be dismissed if he or she:

a) fails to satisfy the standards and conditions prescribed in Article 151 of this Law;

b) fails to participate in activities of the Board of Directors for 06 consecutive months, except for force majeure events;

c) tenders a resignation;

d) Other cases prescribed by the company’s charter.

2. Members of the Board of Directors may be discharged from duty under Resolutions of the General Meeting of Shareholders.

3. The Board of Directors shall convene the General Meeting of Shareholders to elect additional members of the Board of Directors in the following cases:

a) The number of Members of the Board of Directors is reduced by more than one third of the number prescribed by the company’s charter. In this case, the Board of Directors shall convene a General Meeting of Shareholders within 60 days from the day on which the number of Members of the Board of Directors is reduced by more than one third;

b) the number of independent members of the Board of Directors falls below the ratio prescribed in Clause 1 Article 134 of this Law.

In other cases, the nearest General Meeting of Shareholders shall elect new members to replace those who have been dismissed or discharged from duty.

Article 157. Director/General Director

1. The Board of Directors shall appoint one of them as or hire a Director/General Director.

2. The Director/General Director shall run the company’s everyday business, be supervised by the Board of Directors, take responsibility to the Board of Directors for performance of given rights and obligations.

A Director/General Director shall have a term of office of up to 05 years without term limit.

Standards and conditions for the Director/General Director are the same as those prescribed in Article 65 of this Law.

3. The Director/General Director has the following rights and obligations:

a) Decide important issues related to the company’s everyday business without decision of the Board of Directors;

b) Organize the implementation of Resolutions of the Board of Directors;

c) Organize the implementation of business plans and investment plans of the company;

d) Propose organizational structure, internal rules and regulations of the company;

dd) Designate, dismiss, discharge from duty the company’s managers, except for the positions within the competence of the Board of Directors;

e) Decide the salaries and other benefits of the company’s employees, including the managers designated by the Director/General Director;

g) Hire employees;

h) Suggest plans for dividend payments or loss settlement;

i) Perform other rights and obligations prescribed by law, the company’s charter, and Resolutions of the Board of Directors.

4. The Director/General Director shall run the company’s everyday business in accordance with law, the company’s charter, employment contract with the company, and Resolutions of the Board of Directors. If committing violations which cause damage to the company, the Director/General Director shall take legal responsibility and pay compensation for the company.

Article 158. Salaries, remunerations, and other benefits of members of the Board of Directors, Director/General Director

1. The company is entitled to pay remunerations to Members of the Board of Directors, salaries to the Director/General Director and other managers according to the business outcome.

2. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, remunerations, salaries and other benefits of the Members of the Board of Directors, Director/General Director shall be paid as follows:

b) Members of the Board of Directors shall receive remunerations and bonuses. Remunerations are calculated according to the number of working days necessary for fulfilling the duties of Members of the Board of Directors and daily remuneration. The Board of Directors shall reach an agreement on estimated remuneration of each member. The total remuneration of the Board of Directors shall be decided by the General Meeting of Shareholders at the annual general meeting;

b) Members of the Board of Directors are entitled to have the cost of accommodation, meals, traveling, and other reasonable costs incurred during the performance of given duties reimbursed;

c) The Director/General Director shall receive salaries and bonuses. The Director/General Director's salaries and bonuses shall be decided by the Board of Directors.

3. Remunerations of Members of the Board of Directors and salaries of the Director/General Director and other managers shall be included in the company’s operating cost in accordance with regulations of law on corporate income tax, be recorded as a separate item in the company’s financial statement, and be reported at the annual general meeting.

Article 159. Publishing related interests

Unless tighter regulations are prescribed by the company’s charter, related persons and interests of the company shall be published as follows:

1. The company shall compile and update the list of related persons of the company in accordance with Clause 17 Article 4 of this Law and their transactions with the company;

2. Members of the Board of Directors, Controllers, the Director/General Director, and other managers of the company shall declare their related interests with the company, including:

a) Name, enterprise ID number, address of the headquarter, business lines of every enterprise of which they have stakes or shares; the proportion and time of obtainment of such stakes or shares;

b) Name, enterprise ID number, address of the headquarter, business lines of every enterprise of which their related persons have a joint ownership or private ownership of stakes or shares that make up over 10% of charter capital;

3. The information mentioned in Clause 2 of this Article shall be declared within 07 working days from the day on which related interests arise; any adjustment shall be notified to the company within 07 working days from the day on which such adjustment arises;

4. The List of related persons and related interests mentioned in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall be published, examined, and copied as follows:

a) The company shall notify the List of related persons and related interests to the General Meeting of Shareholders at the annual meeting;

b) The List of related persons and related interests shall be kept at the enterprise’s headquarter; part or all of the List may be kept at the company’s branches where necessary;

c) Shareholders and authorized representatives of shareholders, Members of the Board of Directors, the Control Board, the Director/General Director, and other managers are entitled to examine and copy part of or all of the List during working hours;

d) The company shall enable the persons mentioned in Point c of this Clause to access, examine, and copy the List of related persons of the company and other contents in the most convenient manner; must not obstruct them to exercise such right. Procedures for examining and copying the List of related persons and related interests shall be prescribed by the company’s charter.

5. Members of the Board of Directors, the Director/General Director that shall explain the nature and contents of the works they carry out single-handedly or on behalf of other persons to the Board of Directors and the Control Board. Such works may only be carried out when it is approved by a majority of other members of the Board of Directors; if the work is carried out without notification or approval by the Board of Directors, all incomes from such work shall belong to the company.

Article 160. Responsibilities of the company’s managers

1. Members of the Board of Directors, Director/General Director, and other managers have the responsibilities to:

a) Perform given rights and obligations in accordance with this Law, relevant regulations of law, the company’s charter, and Resolutions of the General Meeting of Shareholders;

b) Perform given rights and obligations in a truthful, careful manner to ensure the company’s legitimate interests;

c) Act in the best interest of the company and shareholders; do not use information, secrets, business opportunities of the company; do not misuse the position, power, or assets of the company for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

d) Promptly, and accurately notify the company of the enterprises they and their related persons own or have the controlling stakes or shares; such notifications shall be posted at the company’s headquarter and branches.

2. Perform other rights and obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

Article 161. Rights to file lawsuit against Members of the Board of Directors, Director/General Director

1. The shareholder or group of shareholders that continuously holds at least 1% of ordinary shares for 06 months is entitled to, whether single-handedly or on behalf of the company, file civil lawsuits against a Member of the Board of Directors or the Director/General Director if he/she:

a) commit violations against obligations of the company’s manager prescribed in Article 160 of this Law;

b) fails to perform given rights and obligations; fails to implement or to completely implement Resolutions of the Board of Directors;

c) Perform given rights and obligations against the law, the company’s charter, or Resolutions of the General Meeting of Shareholders;

d) uses information, secrets, business opportunities of the company for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

dd) abuses the position, power, or assets of the company for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

e) Other cases prescribed by law and the company’s charter.

2. Procedures for proceedings are prescribed by corresponding regulations of law on civil proceedings. The proceeding costs in case the shareholder or group of shareholders files a lawsuit on behalf of the company shall be included in the company’s expense, unless such lawsuit is rejected.

Article 162. Contracts and transactions subject to approval by the General Meeting of Shareholders or the Board of Directors

1. Contracts and transactions between the company and the following entities are subject to approval by the General Meeting of Shareholders or the Board of Directors:

a) Shareholders and authorized representative of shareholders that own more than 10% of ordinary shares of the company and their related persons;

b) Members of the Board of Directors, the Director/General Director, and their related persons;

c) The enterprises mentioned in Clause 2 Article 159 of this Law.

2. The Board of Directors must approve every contract and transaction smaller than 35% of the enterprise’s total asset value written in the latest financial statement, or a smaller rate prescribed by the company’s charter. In this case, the person that signs the contract on behalf of the company shall send a notification to Members of the Board of Directors and Controllers of the entities related to such contract or transaction, and enclose with the notification the draft contract or description of the transaction. The Board of Directors shall decide whether to approve the contract or transaction within 15 days from the day on which the notification is received, unless another time limit is prescribed by the company’s charter; members with related interests do not have voting right.

3. The General Meeting of Shareholders shall approve contracts and transactions other than those prescribed in Clause 2 of this Article. In this case, the person that signs the contract on behalf of the company shall send a notification to the Board of Directors and Controllers of the entities related to such contract or transaction, and enclose with the notification the draft contract or description of the transaction. The Board of Directors shall submit the drat contract or description of the transaction to the General Meeting of Shareholders or carry out a absentee voting. In this case, shareholders with relevant interests do not have the voting right; the contract or transaction shall be accepted when it is vote for by a number of shareholders that represents 65% of the remaining votes, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

4. A contract or transaction shall be annulled and dealt with in accordance with law when it is concluded or carried out without approval as prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article and thus causes damage to the company; the person that concludes the contract, related shareholders, Members of the Board of Directors, the Director/General Director are jointly responsible for paying compensation and return the incomes derived from such contract or transaction to the company.

Article 163. Control Board

1. The Control Board consists of 03 – 05 members, a Controller has a term of office of up to 05 years without term limit.

2. Controllers shall elect one of them as the Chief of the Control Board under the majority rule. Rights and obligations of the Chief of the Control Board shall be prescribed by the company’s charter. More than half of members of the Control Board must reside in Vietnam. The Chief of the Control Board must be a professional accountant or auditor and has to work full-time at the company, unless higher standards prescribed by the company’s charter.

3. If term of office of all Controllers expires at the same time and Controllers of the new term are not elected, the Controllers shall keep performing their rights and obligations until Controllers of a new term are elected and take over the office.

Article 164. Standards and conditions of Controllers

1. A Controller must:

a) be legally competent and not be banned from business administration and enterprise establishment as prescribed by this Law;

b) not be a spouse, birth parent, adoptive parent, birth child, adopted child, or sibling of any member of the Board of Directors, Director/General Director, or any other manager;

c) not hold managerial positions of the company. The Controller is not necessarily a shareholder or employee of the company, unless otherwise prescribed by the company’s charter;

d) satisfy other standards and conditions of relevant regulations of law and the company’s charter.

2. Controllers of listed joint-stock companies and companies of which over 50% of charter capital is held by the State must be auditors or accountants.

Article 165. Rights and obligations of the Control Board

The Control Board shall:

1. Supervise the Board of Directors, Director, or General Director managing and running the company.

2. Inspect the rationality, legitimacy, truthfulness, and prudence in business administration; the systematicness, consistency, and conformability of accounting works, statistical works, and the compilation of financial statements.

3. Inspect the sufficiency, legitimacy, and truthfulness of business outcome reports, annual and biannual financial statements of the company, management assessment report of the Board of Directors, and submit the inspection report at the annual general meeting.

4. Review, check, assess the effect and effectiveness of the internal control system, internal audit system, risk management and early warning system of the company.

5. Examine accounting books, accounting records and other documents of the company; managerial and administrative works of the company where necessary or under Resolutions of the General Meeting of Shareholders or at the request of the shareholder or group of shareholders prescribed in Clause 2 Article 114 of this Law.

6. Carry out an inspection at the request of the shareholder or group of shareholders mentioned in Clause 2 Article 114 of this Law within 07 working days from the day on which the request is received. Within 15 days from the end of the inspection, the Control Board shall report the issues that need inspecting to the Board of Directors and the shareholder or group of shareholders that made the request.

The inspection mentioned in this Clause must not obstruct the normal operation of the Board of Directors and must not interrupt the company’s business administration.

7. Propose changes, improvements to the organizational structure, mechanism for managing, supervising, and running the company’s operation to the Board of Directors or the General Meeting of Shareholders.

8. Notify the Board of Directors in writing if any Members of the Board of Directors, the Director or General Director violates Article 160 of this Law; request the violator to stop the violation and take remedial measures.

9. Attend and discuss at meetings of the Board of Directors, General Meetings of Shareholders, and other meetings of the company.

10. Employ independent consultants and internal audit department of the company to perform given duties.

11. Seek opinions of the Board of Directors before submitting reports, conclusions, and proposals to the General Meeting of Shareholders.

12. Perform other rights and obligations prescribed in this Law, the company’s charter, and Resolutions of the General Meeting of Shareholders.

Article 166. Right to obtain information of the Control Board

1. Invitations, absentee ballots, and enclosed documents shall be sent to the Controllers at the same time and in the same manner as Members of the Board of Directors.

2. Resolutions and minutes of meetings of the Board of Directors and General Meetings of Shareholders shall be sent to the Controllers at the same time and in the same manner as shareholders and Members of the Board of Directors.

3. Reports of the Director/General Director submitted to the Board of Directors and other documents issued by the company shall be sent to the Controllers at the same time and in the same manner as Members of the Board of Directors.

4. Controllers are entitled to access documents of the company which are kept at the headquarter, branches, and other locations; entitled to enter working places of managers and employees of the company during working hours.

5. The Board of Directors, members of the Board of Directors, the Director/General Director, and other managers must provide sufficient, accurate, and timely information, documents about the management of the company at the request of members of the Control Board or the Control Board.

Article 167. Salaries and other benefits of Controllers

Unless otherwise prescribed by the company’s charter, salaries and other benefits of Controllers shall be as follows:

1. Controllers shall receive salaries and other benefits under decisions of the General Meeting of Shareholders. The General Meeting of Shareholders shall decide the total salary and annual budget of the Control Board;

2. Controllers shall have the reasonable cost of accommodation, meals, traveling, and independent consultancy services covered. The total salary and cost must not exceed the annual budget of the Control Board, which is approved by the General Meeting of Shareholders, unless otherwise decided by the General Meeting of Shareholders;

3. Salaries and expense of the Control Board shall be included in the company’s operating cost in accordance with regulations of law on corporate income tax, relevant regulations of law, and shall be recorded as a separate item in the company’s financial statement.

Article 168. Responsibilities of Controllers

1. Comply with law, the company’s charter, Resolutions of the General Meeting of Shareholders, and professional ethics while performing their rights and obligations.

2. Perform the given rights and obligations in a truthful, careful manner to ensure the company’s legitimate interests;

3. Act in the best interest of the company and its shareholders; do not use information, secrets, business opportunities of the company; do not misuse the position, power, or assets of the company for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

4. Perform other rights and obligations prescribed in this Law and the company’s charter.

5. The Controller that violates regulations in Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article and thus causes damage to the company or other persons shall take personal responsibility or pay compensation for such damage. All incomes and other interests of such Controller shall be returned to the company.

6. If a Controller is found committing violations while performing his/her given rights and obligations, the Board of Directors shall send a written notification to the Control Board, request the violator to stop the violations and take remedial measures.

Article 169. Dismissal and discharge from duty of Controllers

1. A Controller shall be dismissed if he or she:

a) no longer satisfies the standards and conditions prescribed in Article 164 of this Law;

b) fails to perform his/her rights and obligations for 06 consecutive months, except for force majeure events;

c) tenders a resignation which is accepted;

d) Other cases prescribed by the company’s charter.

2. A Controller shall be discharge from duty if he or she:

a) fails to fulfill the given tasks or duties;

b) Commit serious or repeated violations against obligations of Controllers prescribed by this Law and the company’s charter;

c) is discharge under a decision of the General Meeting of Shareholders.

Article 170. Submission of annual reports

1. At the end of the fiscal year, the Board of Directors shall prepare the following reports and documents:

a) The report on the company’s business outcome;

b) The financial statement;

c) The report on assessment of management of the company.

2. With regard to joint-stock companies required by law to be audited, their annual financial statements must be audited before being submitted to the General Meeting of Shareholders for consideration and ratification.

3. The reports and documents mentioned in Clause 1 of this Article must be sent to the Control Board for verification at least 30 days before the opening date of the General Meeting of Shareholders, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

4. The reports and documents shall be prepared by the Board of Directors; the verification reports of the Control Board and audit reports shall be kept at the company’s headquarter and branches at least 10 days before the opening date of the General Meeting of Shareholders, unless a longer period is prescribed by the company’s charter.

Any shareholder that continuously holds the company’s shares for at least 01 year is entitled to, whether single-handedly or together with qualified lawyers, accountants, and auditors examine the reports mentioned in this Article at reasonable times.

Article 171. Disclosure of information about joint-stock companies

1. Every joint-stock company shall send the annual financial statement ratified by the General Meeting of Shareholders to a competent authority in accordance with regulations of law on accounting and relevant regulations of law.

2. The joint-stock company shall post the following information on its website (if any):

a) The company’s charter;

b) Résumés, qualifications, and professional experience of members of the Board of Directors, Controllers, the Director/General Director of the company.

c) Annual financial statements ratified by the General Meeting of Shareholders;

d) Reports on annual business outcome made by the Board of Directors and the Control Board.

3. Any unlisted joint-stock company shall notify the business registration authority where the company’s headquarter is stated of the information or changes of information about the full names, nationalities, passport numbers, permanent residences, amount of shares and types of shares held by foreign shareholders, names, enterprise ID numbers, headquarter addresses, amount of shares and type of shares of shareholders being foreign organizations, full names, nationalities, passport numbers, permanent residences of authorized representatives of such organizations.

4. Public companies shall disclose information in accordance with regulations of law on securities. Every joint-stock company over 50% charter capital of which is held by the State shall disclose information in accordance with Article 108 and Article 109 of this Law.

Chapter VI

PARTNERSHIP

Article 172. Partnership

1. A partnership means an enterprise of which:

a) At least 02 partners are co-owner of the company who run business together in a common name (hereinafter referred to as general partner). Apart from general partners, the company may have contributing partners;

b) General partners are individuals who are responsible for the company’s obligations with all of their property;

c) Contributing partners are only liable for the company’s debts up to the value of capital contributed to the company.

2. A partnership has its own legal status from the issuance date of the Certificate of Business registration.

3. Partnerships must not issue any kind of shares.

Article 173. Contributing capital and issuing certificate of capital contribution

1. General partners and contributing partners shall fully and punctually contribute capital as committed.

2. The general partner who fails to fully and punctually contribute capital as committed shall pay compensation for any damage to the company.

3. If a contributing partner fails to fully and punctually contribute capital as committed, the deficit of capital is considered that partner’s debt to the company; in this case such contributing partner may be removed from the company under a decision of the Board of partners.

4. As soon as capital is fully contributed, the partner shall be issued with the certificate of capital contribution. The certificate of capital contribution must contain the following information:

a) The enterprise’s name, enterprise identification number, address of the headquarter;

b) The company’s charter capital;

c) Full name, permanent residence, nationality, ID/passport number of every partner; types of partners;

d) Value of stake and type of assets contributed as capital by partners;

dd) Numbers and dates of issue of certificates of capital contribution;

e) Rights and obligations of holders of certificates of capital contribution;

g) Full names, signatures of holders of certificates of capital contribution and general partners.

5. If the certificate of capital contribution is lost or damaged or otherwise destroyed, the partner shall have it reissued by the company.

Article 174. Assets of a partnership

Assets of a partnership include:

1. Contributed assets the ownership of which have been transferred to the company by members;

2. Created assets bearing the company’s name;

3. Assets derived from business activities carried out by general partners on behalf of the company and from the business activities single-handedly carried out by general partners;

4. Other assets prescribed by law.

Article 175. Restrictions on general partners

1. A general partner must not own a sole proprietorship or hold the position of general partner of another partnership, unless otherwise agreed by other general partners.

2. General partners must not do the same business lines of the company, whether single-handedly or on behalf of another person, for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

3. A general partner must transfer part of or all of his/her stake to another person, unless otherwise agreed by other general partners.

Article 176. Rights and obligations of general partners

1. Every general partner is entitled to:

a) Attend meetings, discuss, and vote on the company’s issues; each general partner has a vote (or a number of vote prescribed by the company’s charter);

b) Do the business lines of the company in the name of the company; negotiate, conclude contracts and agreements with the terms and conditions that are considered by the general partner most beneficial to the company;

c) Use the company’s seal and assets to do the company’s business lines. Any general partner who advances his/her own money to do the company’s business is entitled to request the company to return the money, including both principal and interest at the market rate;

d) Request the company to compensate for the damage caused by the business operation if such damage is not at the partner’s fault;

dd) Request the company or other general partner to provide information about the company’s performance; inspect the assets, accounting books, and other documents where necessary;

e) Receive distributed profits in proportion to the capital contribution or under agreement according to the company’s charter;

g) Receive part of remaining assets in proportion to their stake holding in case the company is dissolved or bankrupt, unless a specific ration is prescribed by the company’s charter;

h) If a general partner dies, his/her inheritor shall receive the value of the company’s assets minus (-) the debts owed by such partner. The inheritor may become a general partner if accepted by the Board of partners;

i) Perform other rights prescribed in this Law and the company’s charter.

2. General partners have responsibilities to:

a) Manage and run the business in a truthful, careful manner to ensure the company’s legitimate interests;

b) Manage and run the company’s business in accordance with law, the company’s charter, Resolutions of the Board of Partners; pay compensation for damage caused by failure to comply with regulations in this Point;

c) not use the company’s assets for self-seeking purposes or serving the interest of other entities;

d) Return the money, assets received, and pay compensation for damage to the company caused by receipt of money or assets from the company’s business operation instead of giving it to the company, whether single-handedly, on behalf of the company, or on behalf of other persons;

dd) Take joint responsibility for paying the remaining debts of the company if the company’s assets are not sufficient to pay all its debts;

e) Bear a loss in proportion to their stakes in the company or under an agreement according to the company’s charter in case the company suffers a loss;

g) Submit truthful and accurate monthly reports on his/her own performance; provide information about his/her owner performance to other partners at their request;

h) Perform other duties prescribed by this Law and the company’s charter.

Article 177. The Board of Partners

1. The Board of partners consists of all partners The Board of partners shall elect a general partner as the Chairperson of the Board of partner, who concurrently holds the position of Director/General Director of the company, unless otherwise prescribed by the company’s charter.

2. General partners are entitled to request a meeting of the Board of partners to discuss and decide the company’s business. The requesting partner shall prepare the meeting agenda and documents.

3. The Board of partners are entitled to decide every company’s business. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the following issues must be approved by at least three fourths (3/4) of general partners:

a) The company’s development orientation;

b) Amendments to the company’s charter;

c) Admission of a new general partner;

d) Approval for a withdrawal or removal of general partner from the company;

dd) Decision on a project of investment;

e) Decision to take loans and raise capital in other manners; give a loan with a value of ≥ 50% charter capital of the company, unless a higher rate is prescribed by the company’s charter;

g) Decision to buy, sell assets with a value of ≥ the company’s charter capital, unless a higher rate is prescribed by the company’s charter;

h) Decision to ratify annual financial statement, total profit, distributable profit, and amount of profit distributed to each;

i) Decision to dissolve the company.

4. Decide any issue that is not mentioned in Clause 3 of this Article if the decision is approved by at least two thirds of general partners; the specific ration shall be prescribed by the company’s charter.

5. The right to vote of contributing partners shall comply with this Law and the company’s charter.

Article 178. Convening meetings of Board of partners

1. The Chairperson of the Board of partners may convene a meeting of the Board of partners whenever it is deemed necessary or at the request of general partners. If the Chairperson of the Board of partners fails to convene a meeting at the request of a general partner, such partner shall convene the meeting.

2. The invitation to the meeting may be made in writing, by phone, fax, or another electronic medium. The invitation must specify the purposes, requirements, contents, agenda, location of the meeting, and name of the partner that request the meeting.

Documents serving discussion of the issues mentioned in Clause 3 Article 177 of this Law must be sent in advance to all partners by the deadline prescribed by the company’s charter.

3. The Chairperson of the Board of convening partner shall chair the meeting. Every meeting of the Board of partners must be recorded into the minutes. The minutes must contain:

a) The enterprise’s name, enterprise identification number, address of the headquarter;

b) Purposes, agenda, and contents of the meeting;

c) Time and location of the meeting;

d) Full names of the chair and attending partners;

dd) Opinions of attending partners;

e) The Resolutions ratified, number of partners that cast affirmative votes, and basic contents of such Resolutions;

g) Full names and signatures of attending partners.

Article 179. Running a partnership’s business

1. General partners are entitled to act as the company’s legal representatives and run the company’s everyday business. All restrictions on general partners’ running the company’s everyday business are only effective to a third party if such person knows such restrictions.

2. While running the company’s business, general partners shall hold various positions of managers and controllers.

When some or all general partners doe certain business works, decisions shall be ratified under the majority rule.

The company is not responsible for any work done by a general partner beyond the company’s scope of business, unless such work is accepted by other partners.

3. The company may open one or some bank accounts. The Board of partners shall authorize a partner to deposit and withdraw money from such accounts.

4. The Chairperson of the Board of partners, the Director/General Director has the duties:

a) Run the company’s everyday business as general partners;

b) Convene and organize meetings of the Board of partners; sign Resolutions of the Board of partners;

c) Give tasks and cooperate with other general partners in doing busine