THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ VÀ SỬ DỤNG NGOẠI HỐI ĐỂ THỰC THI PHƯƠNG ÁN CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh
số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực
thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2004/QĐ-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THANH TOÁN TRONG MUA BÁN, TRAO ĐỔI HÀNG HOÁ VÀ DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA
Điều
I. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà
nước, các ngân hàng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa
và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm
theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN
“Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh biên
giới quán triệt nội dung Quy chế này, xin ý kiến chỉ đạo của cấp Ủy và chính
quyền địa phương, tổ chức và triển khai thực hiện thông tin tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa
bàn; thực hiện phối hợp cùng các cơ quan hữu quan như thương mại, tài chính, hải
quan, công an, biên phòng tổ chức triển khai tốt hoạt động thanh toán hàng hóa
xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh biên
giới quản lý và giám sát việc thực hiện thanh toán biên giới đối với các ngân
hàng được phép và tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng được phép chỉ
đạo các nhi nhánh của ngân hàng mình tại các tỉnh biên giới Việt Nam -
Campuchia chủ động liên hệ với các ngân hàng thương mại phía Campuchia để thoả
thuận đặt quan hệ đại lý thanh toán phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa bằng ngoại
tệ tự do chuyển đổi, VND, KHR theo Quy chế này, đáp ứng nhu cầu thanh toán
trong các giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại giữa
thương nhân hai nước tại khu vực biên giới giữa Việt Nam và Campuchia.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều
12 Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại
khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định
17/2004/QĐ-NHNN
“Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo
1. Hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 tháng đầu quý
sau, các Ngân hàng hoặc chi nhánh Ngân hàng thực hiện thanh toán với Campuchia
theo Quy chế này tổng hợp tình hình thanh toán, báo cáo Ngân hàng nhà nước chi
nhánh Khu vực trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Quy chế này).
2. Hàng quý, chậm nhất vào ngày 10 tháng đầu quý
sau, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp tình hình thanh toán theo
quy định tại Quy chế này, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại
hối) (Theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo
Quy chế này).”.
Điều 4. Thay thế, bãi bỏ một số
điểm, khoản, Điều, Phụ lục của Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi
hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban
hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN
1. Bãi bỏ điểm d Điều 3.
2. Bãi bỏ Điều 8.
3. Bãi bỏ Phụ
lục 2, Phụ lục 4 của Quy chế
thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực
biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN.
4. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh
(thành phố)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Phụ lục 3 của Quy chế thanh toán
trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt
Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-NHNN.
5. Thay thế Phụ
lục 5 của Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ
thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia ban hành kèm theo Quyết định
số 17/2004/QĐ-NHNN bằng Phụ lục 5 thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2008/QĐ-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.
Điều 6. Bổ sung Điều 4a vào sau
Điều 4 Quy chế đại lý đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số
21/2008/QĐ-NHNN
“Điều 4a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả
kết quả hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi
đại lý đổi ngoại tệ
1. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ
nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc nộp trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ
sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ
khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ
theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ
sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực.
4. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện
tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
5. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đề nghị chấp
thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ phải
là bản gốc hoặc bản chính;
b) Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết
hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao có xác nhận
của tổ chức về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản
gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ phải được
lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch
ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của
pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký
kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về
tính chính xác của bản dịch.
7. Tổ chức chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề
nghị.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
Quy chế đại lý đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN
“Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý
đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại
tệ (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Quy chế này);
b) Văn bản cam kết của tổ chức kinh tế kèm bản sao
giấy tờ chứng minh (nếu có) về việc đặt đại lý đổi ngoại tệ tại địa Điểm theo
quy định của Chính phủ về Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động
đại lý đổi ngoại tệ; cam kết của tổ chức kinh tế về việc chỉ làm đại lý đổi ngoại
tệ cho một tổ chức tín dụng được phép;
c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ
bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và
tên đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch;
d) Quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ bao gồm các nội
dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại
tệ; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ
sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo;
đ) Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín
dụng ủy quyền, bao gồm những nội dung chính sau:
(i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thoại cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;
(ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi ngoại tệ;
(iii) Quy định đại lý đổi ngoại tệ chỉ được mua ngoại
tệ bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngoại tệ tiền mặt
đổi được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
(iv) Quy định
về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu cách ly tại
các cửa khẩu quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt
cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định
các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);
(v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp
đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi ngoại tệ phải thực hiện đúng quy trình
nghiệp vụ đổi ngoại tệ; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực
hiện đúng hợp đồng và các quy định của pháp luật;
(vi) Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời
hạn phải bán số ngoại tệ tiền mặt mua được cho tổ
chức tín dụng ủy quyền.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu
tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc thay
đổi quy định tại khoản 1 Điều 6a Quy chế này;
c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ
bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và
tên đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch và văn bản cam kết của tổ chức kinh tế
kèm bản sao giấy tờ chứng minh (nếu có) việc đáp ứng điều kiện về địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế (đối với trường
hợp tăng số lượng đại lý đổi ngoại tệ).”.
Điều 8. Bổ sung Điều 7a vào sau
Điều 7 Quy chế đại lý đổi ngoại tệ ban hành theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN
“Điều 7a. Trình tự,
thủ tục chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại
tệ
1. Tổ chức kinh tế
có nhu cầu thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ hoặc thay đổi đại lý đổi ngoại
tệ lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn nơi tổ
chức kinh tế đặt đại lý đổi ngoại tệ theo quy định tại Quy chế này.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem
xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này) hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy chế này).
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo
quy định tại Quy chế này.
Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực trên địa bàn có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ, Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức kinh
tế đặt đại lý đổi ngoại tệ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
cấp Giấy chứng nhận gửi một bản sao Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính để biết và theo dõi.
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ:
a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ
của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng
ủy quyền;
b) Trường hợp hợp đồng
đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền hết hiệu
lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn, tổ chức kinh tế phải chấm dứt hoạt động đại
lý đổi ngoại tệ và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ
cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn
30 ngày làm việc kể từ ngày hết hiệu lực hoặc chấm dứt thời hạn hợp đồng;
c)
Tổ chức kinh tế có nhu cầu tiếp tục thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ phải
đáp ứng các quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện
hoạt động đại lý đổi ngoại tệ và thực hiện theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định
tại Điều 7, khoản 1, khoản 2 Điều 7a Quy chế này.”.
Điều 9. Thay thế, bổ sung một số
khoản, Điều, Phụ lục của Quy chế đại lý đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định
số 21/2008/QĐ-NHNN
1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,
thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản
2, khoản 3 Điều 9, khoản 5 Điều 11, tên Điều 12, khoản 2,
khoản 3 Điều 14, Điều 15.
2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi
nhánh tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quy chế đại lý đổi ngoại
tệ ban hành kèm theo Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN.
3. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm
từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 2 Điều 15, Phụ lục 4 của Quy chế đại lý đổi ngoại
tệ ban hành theo Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN.
4. Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 5, Phụ lục 6 của Quy chế đại lý đổi ngoại
tệ ban hành kèm theo Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN
bằng Phụ lục 1, Phụ
lục 2, Phụ lục 5, Phụ lục 6 thuộc Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
Chương
III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 32/2013/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH HẠN CHẾ SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 17 Điều 4
“17. Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh,
quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng
ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau
đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào
tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình
tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.”
Điều 11. Bổ sung Điều 4a vào
sau Điều 4
“Điều 4a. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận sử
dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ
sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ:
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà
nước hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ
sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ
khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ
sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
d) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện
tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF);
đ) Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
- Đơn đề nghị chấp
thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam phải là bản gốc hoặc bản
chính;
- Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết
hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác
nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;
- Các tài liệu khác
trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có
chứng thực;
e) Hồ sơ đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam phải được
lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch
ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của
pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký
kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về
tính chính xác của bản dịch;
g) Tổ chức chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề
nghị.”
2. Tổ chức có nhu cầu
sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên
lãnh thổ Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Văn bản trình bày sự cần thiết sử dụng ngoại hối
trên lãnh thổ Việt Nam kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh.
3. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết
của từng trường hợp để xem xét cấp văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối trên
lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản từ
chối chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam và nêu rõ lý do.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 7
“2. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân
hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng được phép, các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”.
Điều 13. Bổ sung Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư 32/2013/TT-NHNN
Bổ sung Phụ
lục về mẫu Đơn đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt
Nam bằng Phụ lục thuộc Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2014/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HƯỚNG DẪN VỀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN
HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều
4
“Điều 4. Nguyên tắc
hoạt động ngoại hối
1. Đối với hoạt động ngoại hối cơ bản:
a) Sau khi được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận dưới
hình thức cấp mới/cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cấp Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong đó có nội dung kinh doanh, cung ứng dịch vụ
ngoại hối trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm
vi do Ngân hàng Nhà nước quy định hoặc nội dung kinh doanh, cung ứng cho khách
hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về ngoại hối trong phạm
vi do Ngân hàng Nhà nước quy định, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã,
công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính
tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được thực hiện toàn bộ hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước
và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi quy định tại Thông tư này;
b) Đối với các hoạt động phái sinh liên quan đến
ngoại hối và hoạt động ngoại hối khác ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại
điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này:
(i) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được phép được thực hiện hoạt động phái sinh liên quan đến ngoại hối mà
không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung hoạt động ngoại hối khi Ngân
hàng Nhà nước có văn bản hướng dẫn và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện hoạt động phái sinh đó
bằng đồng Việt Nam;
(ii) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được phép được thực hiện hoạt động ngoại hối khác mà không phải làm thủ tục
đề nghị chấp thuận bổ sung hoạt động ngoại hối khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản
hướng dẫn đối với hoạt động ngoại hối đó;
c) Ngân hàng chính sách được thực hiện các hoạt động
ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo quy định
tại Thông tư này.
2. Đối với hoạt động ngoại hối khác:
a) Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng
văn bản cho phép thực hiện có thời hạn đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm
cụ thể (gọi tắt là văn bản chấp thuận có thời hạn), tổ chức tín dụng được phép
được thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước, thị trường
quốc tế;
b) Khi hết thời hạn thực hiện các hoạt động ngoại hối
tại văn bản chấp thuận có thời hạn, tổ chức tín dụng được phép thực hiện các hoạt
động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế sau khi được
Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép gia hạn tại văn bản gia hạn văn bản chấp
thuận có thời hạn. Thời gian gia hạn từng lần không được vượt quá thời hạn cho
phép thực hiện hoạt động ngoại hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn.
3. Trong quá trình thực hiện hoạt động ngoại hối
trên thị trường quốc tế, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm thường xuyên
rà soát, theo dõi, đánh giá về các đối tác nước ngoài để có điều chỉnh phù hợp
nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng được phép.
4. Khi triển khai thực
hiện các hoạt động ngoại hối, tổ chức tín dụng được phép phải đảm bảo tuân thủ
các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối
với từng hoạt động ngoại hối. Riêng ngân hàng chính sách phải đảm bảo tuân thủ
các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật liên
quan.”.
Điều 15. Bổ sung Điều 4a vào
sau Điều 4
“Điều 4a. Thẩm
quyền chấp thuận hoạt động ngoại hối
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối đối với các đối tượng sau:
a) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân
hàng chính sách, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán,
công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính;
b) Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng
giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có
thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối cho chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi
nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều
10
“Điều 10. Điều kiện
chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc
tế
1. Trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính
sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối, ngân hàng thương mại được xem xét,
cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với
các biện pháp quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực
hiện;
b) Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức
đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngoài;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp
phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;
d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động
ngoại hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ
đề nghị cấp phép;
đ) Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm
liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm toán.
2. Điều kiện để ngân hàng thương mại được xem xét,
cho phép gia hạn thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế bao gồm:
a) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động
ngoại hối trong quá trình thực hiện các hoạt động ngoại hối có thời hạn;
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm đề nghị gia hạn và
đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn;
c) Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm
liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài chính được kiểm toán.”.
Điều
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Hồ sơ đề
nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối
1. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ
sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối:
a) Hồ sơ đề nghị chấp
thuận hoạt động ngoại hối nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ
sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ
khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
c) Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ
sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
d) Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện
tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF);
đ) Các tài liệu
trong hồ sơ giấy là bản chính do người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại
ký, trừ báo cáo tài chính đã được kiểm toán là bản gốc, bản chính, bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của người đại diện hợp pháp của ngân
hàng thương mại về tính chính xác của bản sao so với bản chính;
e) Hồ sơ đề nghị chấp
thuận hoạt động ngoại hối phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng
tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch
theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa
thuận, văn bản do ngân hàng thương mại ký kết hoặc ban hành thì ngân hàng
thương mại được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản
dịch.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ
bản trên thị trường trong nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo
mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến
hoạt động ngoại hối, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các loại
rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;
c) Báo cáo mô tả hệ
thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý
các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin theo các nội dung
quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ
bản trên thị trường quốc tế bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
b) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối
tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về
rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng
tới xếp hạng tín dụng của các đối tác.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thực hiện có thời hạn
hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo
mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư này, trong đó nêu rõ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đề nghị thực hiện và
thời gian thực hiện;
b) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp
luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp
hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
cho phép thực hiện có thời hạn;
c) Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các
biện pháp quản lý rủi ro phù hợp đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được
thực hiện, trong đó các biện pháp quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội
dung: nhận dạng các loại rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này;
d) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối
tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về
rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng
tới xếp hạng tín dụng của các đối tác;
đ) Báo cáo tình hình hoạt động ngoại hối trong nước
năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
cho phép thực hiện có thời hạn, trong đó cam kết không bị xử phạt vi phạm hành
chính về hoạt động ngoại hối;
e) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề
năm đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn.
5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn thực hiện các
hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế:
a) Đơn đề nghị theo
mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư này, trong đó giải trình sự cần thiết phải gia hạn và cam kết không bị
xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong quá trình thực hiện các
hoạt động ngoại hối có thời hạn;
b) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động
ngoại hối đã thực hiện có thời hạn;
c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề
năm đề nghị gia hạn;
d) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp
luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.”.
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Trình tự, thủ tục chấp thuận, chấp thuận
gia hạn hoạt động ngoại hối
1. Khi có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối
trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế, ngân hàng thương mại lập 01 bộ
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu
ngân hàng thương mại bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét:
a) Chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị
trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại dưới hình thức cấp
mới/cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc cấp Quyết định sửa đổi, bổ
sung Giấy phép;
b) Chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng thương mại.
Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho ngân
hàng thương mại thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế bao gồm các nội dung chính sau: tên nghiệp vụ, sản phẩm,
nhóm sản phẩm được thực hiện; thời hạn thực hiện; các hạn chế và điều kiện đảm
bảo an toàn (nếu có). Văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối khác cho ngân hàng
thương mại theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Thông tư này;
c) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước thông báo
bằng văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận gia hạn hoạt động
ngoại hối khác trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế cho ngân hàng
thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều
19
“Điều 19. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế
Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường
trong nước hoặc trên thị trường quốc tế lập 01 bộ hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu
chính hoặc gửi trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 4a Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối
cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế thực hiện như đối với
ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 11
và Điều 12 Thông tư này.”.
Điều
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế
Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước
hoặc trên thị trường quốc tế lập 01 bộ hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi
trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ phận Một cửa của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 4a Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn
hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế thực
hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản
1, 4, 5 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều
26
“Điều 26. Điều kiện
chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc
tế của công ty tài chính tổng hợp
1. Trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính
sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối, công ty tài chính tổng hợp được xem
xét, cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước và thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng
thương mại quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 10
Thông tư này;
b) Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính tổng
hợp có lãi trong 02 (hai) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo
cáo tài chính được kiểm toán.
2. Điều kiện để công ty tài chính tổng hợp được xem
xét, cho phép gia hạn thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong
nước, thị trường quốc tế bao gồm:
a) Đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng
thương mại quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 10 Thông tư
này;
b) Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính tổng
hợp có lãi trong 02 (hai) năm liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài
chính được kiểm toán.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều
29
“Điều 29. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng
Chính sách Xã hội
1. Ngân hàng Chính sách Xã hội được thực hiện các
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước mà không phải xin chấp
thuận của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao
ngay;
b) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn,
giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ;
c) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các
khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
d) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng
ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
đ) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ
chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ;
e) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng
ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ;
g) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về
ngoại hối;
h) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động
ngoại hối;
i) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các tổ chức
tín dụng được phép khác;
k) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các tổ
chức tín dụng được phép khác.
2. Ngân hàng Chính sách Xã hội được thực hiện các
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế mà không phải xin chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Thanh toán, chuyển tiền quốc tế;
b) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc
tế;
c) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn,
giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích
phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ, giao dịch hoán đổi
ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước.”.
Điều 23. Bổ sung Điều 29a vào
sau Điều 29
“Điều 29a. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện các
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước sau:
a) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao
ngay;
b) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn,
giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ;
c) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các
khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;
d) Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ;
đ) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng
ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam;
e) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ
chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ;
g) Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ;
h) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về
ngoại hối;
i) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động
ngoại hối;
k) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các tổ chức
tín dụng được phép khác;
l) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các tổ
chức tín dụng được phép khác;
m) Mở tài khoản thanh toán cho tổ chức tín dụng nước
ngoài;
n) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ từ tổ chức tín dụng
nước ngoài.
2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện các
hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế sau:
a) Thanh toán, chuyển tiền quốc tế;
b) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc
tế;
c) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn,
giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích
phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ, giao dịch hoán đổi
ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước;
d) Bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh bằng ngoại tệ;
đ) Cho vay ra nước ngoài đối với khách hàng không
phải là tổ chức tín dụng;
e) Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ
hạn và tiền gửi không kỳ hạn).”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều
35
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như
sau:
“3. Xây dựng và tự chịu trách nhiệm về nội dung của
quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro đối với hoạt
động ngoại hối; Chỉ được thực hiện hoạt động ngoại hối khi đã xây dựng quy định
nội bộ về quy trình nghiệp vụ; Thực hiện hoạt động ngoại hối theo đúng quy
trình nội bộ đã xây dựng. Các giao dịch phải được kiểm soát theo quy định, hiện
hành về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ.”.
2. Bổ sung khoản 11 như sau:
“11. Khi thực hiện hoạt động gửi tiền tại chi
nhánh, công ty con của ngân hàng thương mại ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào
ngày 10 tháng đầu quý sau, ngân hàng thương mại gửi báo cáo về số dư tiền gửi tại
chi nhánh, công ty con ở nước ngoài cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng).”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều
36
“Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Làm đầu mối tiếp nhận, gửi văn bản lấy ý kiến các
đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, thẩm định và trình Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước đối với các hồ sơ đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động
ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4a Thông tư này;
b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc liên quan đến việc
chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4a
Thông tư này.
2. Cục Quản lý ngoại hối:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, Cục Quản lý ngoại hối có trách nhiệm:
a) Có ý kiến đối với đề nghị chấp thuận hoạt động
ngoại hối liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục Quản lý ngoại hối của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Vụ Chính sách tiền tệ:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, Vụ Chính sách tiền tệ có trách nhiệm:
a) Có ý kiến đối với báo cáo về việc chấp hành giới
hạn tổng trạng thái ngoại tệ theo báo cáo trạng thái ngoại tệ của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối;
b) Có ý kiến đối với đề nghị chấp thuận hoạt động
ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của Vụ Chính sách tiền tệ.
4. Cục Công nghệ thông tin:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến đối với báo cáo mô tả hệ
thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý
các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin khi tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối.
5. Các đơn vị liên quan khác thuộc Ngân hàng Nhà nước:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị
liên quan khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về các vấn
đề liên quan đến việc chấp thuận hoạt động ngoại hối cho các tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực:
a) Tiếp nhận, gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị
liên quan (nếu cần), thẩm định các hồ sơ đề nghị chấp thuận, chấp thuận gia hạn
hoạt động ngoại hối đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 4a Thông tư này;
b) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc liên quan đến việc
chấp thuận, chấp thuận gia hạn hoạt động ngoại hối của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài quy định tại khoản 2 Điều 4a Thông tư này.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều
38
“Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng
Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.”.
Điều 27. Bãi bỏ, bổ sung một số
Điều, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
1. Bãi bỏ Chương III.
2. Bổ sung Phụ
lục 1, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 bằng Phụ lục 1, Phụ lục
3, Phụ lục 4, Phụ
lục 5 thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương
V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 34/2015/TT-NHNN CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều
1
“Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ, bao gồm hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ,
hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức kinh tế (bao gồm Tổng công ty Bưu điện Việt Nam).”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 5
“3. Định kỳ ngày 10 tháng 1 và ngày 10 tháng 7 hàng
năm, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực về những thay đổi, bổ sung quy định tại khoản
2 Điều này, trong đó nêu cụ thể lý do thay đổi, bổ sung (nếu có phát sinh
thay đổi, bổ sung).”.
Điều
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết
quả hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia.
2. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ
sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ
khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ
theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ
sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực.
4. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện
tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
5. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đề nghị chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả
ngoại tệ, Đơn đề nghị chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và
chi, trả ngoại tệ, Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ, Đơn
đề nghị chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ
phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết
hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác
nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản
gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
chấp thuận làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ phải lập thành một bộ bằng tiếng
Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và
chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt
Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban
hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của
bản dịch.
7. Tổ chức chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề
nghị.”
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều
12
“Điều 12. Trình tự, thủ tục chấp thuận trực tiếp
nhận và chi, trả ngoại tệ; chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận
và chi, trả ngoại tệ
“1. Tổ chức kinh tế
có nhu cầu thực hiện hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ (hoặc thay đổi,
bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ) lập 01 bộ hồ sơ gửi đến
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính theo
quy định tại Thông tư này.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem
xét, cấp văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc văn
bản chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ
(theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo
Thông tư này).
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp từ chối chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận, văn bản
chấp thuận gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ:
a) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận trực tiếp
nhận và chi, trả ngoại tệ, văn bản chấp thuận gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả
ngoại tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của Hợp đồng ký với đối tác nước ngoài
hoặc căn cứ vào Hợp đồng có thời hạn hiệu lực dài nhất trong trường hợp có nhiều
Hợp đồng trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ và tối đa không quá 5 (năm) năm kể
từ ngày ký;
b) Trường hợp gia hạn
hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ, trong thời hạn tối thiểu 30 (ba
mươi) ngày trước khi văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ hết
thời hạn, tổ chức kinh tế phải nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn theo quy định
tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.”.
Điều
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Trình tự,
thủ tục chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ; chấp thuận thay đổi, bổ
sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ
1. Tổ chức tín dụng,
tổ chức kinh tế có nhu cầu thực hiện hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ (hoặc
thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý) lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính theo
quy định tại Thông tư này.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn xem
xét, cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản
chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ (theo mẫu
tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư
này).
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định tại Thông
tư này.
Trường hợp từ chối chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực trên địa bàn có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận, văn bản
chấp thuận gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ:
a) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận đăng ký
đại lý chi, trả ngoại tệ, văn bản chấp thuận gia hạn đăng ký đại lý chi, trả
ngoại tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của Hợp đồng đại lý chi, trả ngoại tệ ký
với tổ chức ủy quyền hoặc căn cứ vào Hợp đồng đại lý chi, trả ngoại tệ có thời
hạn hiệu lực dài nhất trong trường hợp có nhiều Hợp đồng đại lý chi, trả ngoại
tệ và tối đa không quá 5 (năm) năm kể từ ngày ký;
b) Trường hợp gia hạn hoạt động đại lý chi, trả ngoại
tệ, trong thời hạn tối thiểu 30 (ba mươi) ngày trước khi văn bản chấp thuận
đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ hết hiệu lực, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
phải nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn theo quy định tại khoản
3 Điều 14 Thông tư này.”.
Điều 33. Sửa đổi điểm đ khoản
2 Điều 21
“đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận và
chi, trả ngoại tệ của các tổ chức trên địa bàn;”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 25
“3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”.
Điều 35. Thay thế, bãi bỏ, bổ
sung một số điểm, khoản, Điều, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
34/2015/TT-NHNN
1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 4.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 11.
3. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 14.
4. Bãi bỏ điểm b khoản 1, điểm c
khoản 2 Điều 21.
5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 22.
6. Bãi bỏ Điều 23.
7. Bãi bỏ Phụ
lục 2, Phụ lục 4, Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 9, Phụ lục 11, Phụ lục 13, Phụ lục 15.
8. Bãi bỏ cụm từ “Phụ lục 2” tại khoản
3 Điều 7, điểm a khoản 1 Điều 11.
9. Bãi bỏ cụm từ “Phụ lục 4” tại điểm
a khoản 1 Điều 14.
10. Bãi bỏ cụm từ “Phụ lục 15” tại khoản
2 Điều 17.
11. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước” bằng cụm từ
“Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Điều 17, khoản 3 Điều
19, khoản 3 Điều 20.
12. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh”
bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản 3
Điều 18, khoản 2 Điều 21, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 22.
13. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm
từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 1 Điều 21, khoản 5 Điều 22.
14. Thay thế Phụ
lục 1, Phụ lục 3, Phụ lục 5, Phụ lục 8, Phụ lục 10, Phụ lục 12, Phụ lục 14, Phụ lục 16, Phụ lục 17, Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư
số 34/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 3,
Phụ lục 5, Phụ lục
8, Phụ lục 10, Phụ lục 12, Phụ lục
14, Phụ lục 16, Phụ
lục 17, Phụ lục 18 thuộc Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm
2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư 16/2015/TT-NHNN
ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN;
b) Thông tư số 23/2022/TT-NHNN
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
c) Khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản
8, khoản 9, khoản 10 Điều 1, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 9 Điều 2 Thông tư
số 11/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ
sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và
chi trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân;
d) Khoản 4, khoản 10, khoản 11, khoản
12, khoản 34, khoản 26, khoản 28, khoản 29, khoản 31, khoản 32, khoản 33, khoản
35 Điều 1, Điều 2 Thông tư 28/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2014/TT-NHNN;
đ) Điều 3 Thông tư 17/2018/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về việc cấp giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại
hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
e) Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều
1, Điều 3 Thông tư số 15/2019/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ, thủ tục hành
chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
g) Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2
Thông tư số 24/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh
vực quản lý ngoại hối.
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN;
- TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Công báo;
- Lưu: VP, Cục QLNH.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Thanh Hà
|
PHỤ
LỤC I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Phụ
lục 5
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Chi nhánh Khu vực…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THANH TOÁN VỚI
CAMPUCHIA
Quý...năm...
Kính gửi:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
Đơn
vị: USD
|
STT
|
Hình
thức thanh toán
|
Số
tiền thanh toán
|
|
Xuất
khẩu
|
Nhập
khẩu
|
|
1
|
Thanh toán thông qua ngân hàng hai nước
bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
|
|
|
|
2
|
Thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển
đổi hoặc VND thông qua tài khoản của thương nhân Campuchia mở tại các ngân
hàng Việt Nam
|
|
|
|
3
|
Thanh toán bằng VND hoặc KHR thông
qua ngân hàng tỉnh biên giới
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
…..,
ngày tháng năm 20..
GIÁM
ĐỐC
(ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1
|
Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ
|
|
Phụ lục 2
|
Giấy chứng nhận đăng ký đại lại đổi ngoại tệ
|
|
Phụ lục 5
|
Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi
ngoại tệ
|
|
Phụ lục 6
|
Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi
đại lý đổi ngoại tệ
|
Phụ lục 1
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ
ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký giữa
… (Tên tổ chức kinh tế) và … (Tên tổ chức tín dụng ủy quyền):
số
…
ngày …/…/…
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực … xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ cho …
(Tên tổ chức kinh tế) tại các địa điểm sau:
1. Đại lý đổi ngoại tệ số 1: địa chỉ, điện thoại
2. Đại lý đổi ngoại tệ số 2: địa chỉ, điện thoại
3. Đại lý đổi ngoại tệ số n: địa chỉ, điện thoại
... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam
kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung
trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục 2
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…..,
ngày…. tháng…. năm….
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Quy chế Đại lý đổi ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định …….[1]
Xét đề nghị của … (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề
nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số… ngày…/…/…
CHỨNG NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
đã đăng ký làm đại lý đổi ngoại tệ cho ... (tên tổ
chức tín dụng ủy quyền) tại các địa Điểm
sau:
|
STT
|
Tên đại lý đổi
ngoại tệ
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 1
|
|
|
|
2
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 2
|
|
|
|
3
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 3
|
|
|
|
n
|
Đại lý đổi ngoại tệ số n
|
|
|
Điều 2. Trong quá trình thực hiện hoạt động
đại lý đổi ngoại tệ, ... (tên tổ chức
kinh tế) phải chấp hành đúng các quy định pháp luật hiện hành về đại lý đổi ngoại
tệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức kinh tế;
- Tên tổ chức tín dụng ủy quyền;
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính
để biết, theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 5
|
TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi
ngoại tệ:
số
…
ngày cấp …/…/…
… (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị
thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ với nội dung sau:
……………………………………………………………………………………..……………………
……………………………………………………………………………………..……………………
……………………………………………………………………………………..……………………
... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam
kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung
trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục 6
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
…….., ngày…. tháng….
năm….
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
(Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số… ngày….,
Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ lần…. số…. ngày….)
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC....
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành Quy chế Đại lý đổi ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định …….[2]
Xét đề nghị của … (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn
đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ số… ngày…/…/…
CHỨNG NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số….
ngày…./…./….
đã đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ với các nội
dung sau:
1……………………………………………………………………………………………………
2……………………………………………………………………………………………………
3……………………………………………………………………………………………………
Các nội dung khác trong Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ số... ngày…./…./…. vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 2. Giấy chứng nhận này là một bộ phận
không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ số ...
ngày…./…./…. của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức kinh tế;
- Tên tổ chức tín dụng ủy quyền;
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính
để biết, theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Phụ lục
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 32/2013/TT-NHNN
ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN LÃNH
THỔ VIỆT NAM
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam xem xét chấp thuận cho … (Tên tổ chức) được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ
Việt Nam như sau:
1. Nội dung đề nghị:
2. Mục đích sử dụng ngoại hối:
3. Đề xuất, kiến nghị:
... (Tên tổ chức) xin cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong
đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1
|
Đơn đề nghị chấp thuận/chấp thuận thực hiện có thời
hạn/gia hạn hoạt động ngoại hối
|
|
Phụ lục 3
|
Nội dung yêu cầu về mô tả hệ thống công nghệ
thông tin
|
|
Phụ lục 4
|
Quyết định về việc chấp thuận có thời hạn các hoạt
động ngoại hối khác
|
|
Phụ lục 5
|
Quyết định về việc chấp thuận hoạt
động ngoại hối cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam
|
Phụ lục 1
(Ban hành kèm
theo Thông tư 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng
8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN TCTD, CHI
NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN/CHẤP THUẬN THỰC HIỆN CÓ THỜI
HẠN/GIA HẠN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
|
Kính gửi:
|
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
|
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại
hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài………………………..
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực... chấp thuận/cho phép thực hiện có thời hạn/gia hạn
hoạt động ngoại hối với phạm vi cụ thể như sau:
I. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường
trong nước và trên thị trường quốc tế:
1. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong
nước:
a.
b.
…
2. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc
tế:
a.
b.
…
II. Hoạt động ngoại hối khác trên thị trường
trong nước và trên thị trường quốc tế:
1.
2.
…
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung,
tính chính xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động
ngoại hối.
- Đảm bảo đã đáp ứng các điều kiện để thực hiện các
hoạt động ngoại hối tại Đơn này và tiếp tục duy trì các điều kiện này theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý
ngoại hối hiện hành của Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA TCTD,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Đề nghị nêu rõ tên văn bản
hoặc số văn bản đã cho phép thực hiện có thời hạn đối với các hoạt động ngoại hối
khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đề nghị gia hạn.
Phụ lục 3
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng 8
năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Nội dung yêu cầu về mô tả hệ thống công nghệ thông
tin
|
STT
|
Hạ tầng công
nghệ thông tin
|
Nội dung trình
bày
|
|
1
|
Hệ thống phần mềm ứng dụng nghiệp vụ
|
- Hệ thống thực hiện giao dịch và hạch toán giao
dịch ngoại hối.
- Hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế.
- Hệ thống báo cáo, phân tích báo cáo và hỗ trợ
ra quyết định.
- Công cụ kiểm soát rủi ro hoạt động cho các ứng
dụng nghiệp vụ.
- Hệ thống phòng chống rửa tiền.
|
|
2
|
Hệ thống máy chủ
|
- Phần cứng, phần mềm hệ thống của máy chủ.
- Số lượng, chủng loại và cơ chế hoạt động.
|
|
3
|
Hệ thống lưu trữ
|
- Phần cứng, phần mềm của hệ thống lưu trữ.
- Số lượng, chủng loại.
- Cơ chế sao lưu, backup và kiểm tra phục hồi định
kỳ.
|
|
4
|
Hạ tầng mạng
|
- Hệ thống mạng kết nối các chi nhánh, phòng giao
dịch với Trung tâm dữ liệu / Hội sở chính (số lượng, loại đường truyền).
- Hệ thống mạng LAN tại Trung tâm dữ liệu/Phòng
máy chủ.
|
|
5
|
Hạ tầng an ninh mạng
|
- Các thiết bị an ninh mạng như Firewall, thiết bị
phòng chống xâm nhập trái phép (IDS/IPS),....
- Giải pháp phòng chống mã độc hại.
- Giải pháp mã hóa, bảo vệ các dữ liệu nhạy cảm
khi truyền trên mạng và lưu trữ;
- Quản lý và phân quyền truy cập thông tin và ứng
dụng.
- Giải pháp kiểm tra mức độ an toàn mạng đối với
các hệ thống ứng dụng trước khi cung cấp dịch vụ.
|
|
6
|
Hạ tầng trung tâm dữ liệu/ phòng máy chủ
|
- Địa điểm, kiến trúc của trung tâm dữ liệu/
phòng máy chủ.
- Hệ thống phân phối và duy trì nguồn điện.
- Hệ thống đảm bảo môi trường trung tâm dữ liệu/
phòng máy chủ.
- Hệ thống báo cháy và chữa cháy.
- Hệ thống theo dõi giám sát hoạt động.
|
|
7
|
Hệ thống dự phòng thảm họa
|
- Địa điểm trung tâm dữ liệu/ phòng máy chủ dự
phòng.
- Hệ thống công nghệ thông tin dự phòng.
- Kế hoạch đảm bảo hoạt động liên tục.
|
|
8
|
Các hệ thống khác
|
- Hệ thống máy tính chuyên dụng phục vụ cho hoạt
động ngoại hối và máy in, máy fax, máy photocopy, điện thoại...
- Hệ thống theo dõi giám sát và kiểm soát vào/ra
tại bộ phận thực hiện hoạt động ngoại hối (nếu có).
|
Phụ lục 4
(Ban hành kèm
theo Thông tư 21/2014/TT-NHNN ngày 14 tháng
8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-NHNN
|
…,
ngày...tháng ...năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận có thời hạn các hoạt động
ngoại hối khác
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM/
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại
hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số …../2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định …….[3] (Trường hợp giám đốc ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực....
ký Quyết định)
Xét đề nghị của (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài)... tại Đơn đề nghị chấp thuận có thời hạn hoạt động ngoại hối
số... ngày...tháng....năm....;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng (trường hợp Thống đốc ký Quyết định),
QUYẾT ĐỊNH
Điều I
Cho phép (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài) ………………………………
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Giấy phép thành lập và hoạt động số....cấp ngày
……/……/……..
được thực hiện hoạt động ngoại hối với nội dung
sau:
1. Tên nghiệp vụ, sản phẩm, nhóm sản phẩm.
2. Thời hạn thực hiện.
3. Các hạn chế và điều kiện đảm bảo an toàn (nếu
có).
4. Các nội dung khác.
Điều 2. Trong quá trình thực hiện hoạt động
ngoại hối, (tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)... phải chấp hành
đúng các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có
liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là....năm kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài….;
- Lưu NHNN.
|
THỐNG ĐỐC/GIÁM
ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 5
(ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14
tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-NHNN
|
…,
ngày...tháng ...năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận hoạt động ngoại hối cho
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
THỐNG ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại
hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại
Đơn đề nghị chuyển đổi văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối số...
ngày...tháng....năm….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Cho phép Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Quyết định thành lập số.... ngày ……/ ……/ ……
được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị
trường trong nước và thị trường quốc tế với nội dung sau:
Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường
trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước
quy định.
Điều 2. Trong quá trình thực hiện hoạt động ngoại
hối, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải chấp hành đúng các quy định hiện hành về
quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký và thay thế các văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối đã cấp trước
đây.
|
Nơi nhận:
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Lưu...
|
THỐNG ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
PHỤ LỤC V
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
Phụ lục 1
|
Đơn đề nghị chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả
ngoại tệ
|
|
Phụ lục 3
|
Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả
ngoại tệ
|
|
Phụ lục 5
|
Đơn đề nghị chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn
trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ.
|
|
Phụ lục 8
|
Quyết định về việc chấp thuận trực tiếp nhận và
chi, trả ngoại tệ
|
|
Phụ lục 10
|
Quyết định về việc chấp thuận đăng ký đại lý chi,
trả ngoại tệ
|
|
Phụ lục 12
|
Quyết định về việc chấp thuận thay đổi, bổ sung,
gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ
|
|
Phụ lục 14
|
Quyết định về việc thu hồi Quyết định chấp thuận
trực tiếp, thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/Đăng
ký, thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ
|
|
Phụ lục 16
|
Báo cáo số liệu đại lý chi trả
ngoại tệ của tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài làm đại lý chi, trả ngoại tệ
|
|
Phụ lục 17
|
Báo cáo số liệu nhận và chi, trả
ngoại tệ của tổ chức kinh tế trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ
|
|
Phụ lục 18
|
Báo cáo danh sách tổ chức kinh tế trực tiếp nhận
và chi, trả ngoại tệ/ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
kinh tế làm đại lý chi, trả ngoại tệ.
|
Phụ lục 1
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN
TỔ CHỨC KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TRỰC TIẾP NHẬN VÀ CHI, TRẢ
NGOẠI TỆ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……./2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
(Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực....cấp văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ
theo các nội dung sau:
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Cơ quan cấp:
Trên cơ sở hợp đồng số …………. ngày .... tháng …… năm
... ký giữa (tên tổ chức kinh tế)……….. và (tên đối tác nước ngoài) …….. để nhận
ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về chi trả cho người thụ hưởng trong nước;
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực....
xem xét, chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ tại các địa điểm sau:
|
STT
|
Tên tổ chức trực
tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ
|
|
|
Địa điểm chi trả
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
2
|
Địa điểm chi trả số 1
|
|
|
|
3
|
Địa điểm chi trả số 2
|
|
|
|
n
|
Địa điểm chi trả số n (địa điểm chi trả có thể ở tỉnh,
thành phố khác nơi đặt trụ sở chính)
|
|
|
Tài khoản chuyên dùng ngoại tệ để trực tiếp thực hiện
nhận và chi, trả ngoại tệ:
1. Trụ sở chính:
Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
STT
|
Loại tài khoản
|
Số tài khoản
|
|
1
|
USD
|
|
|
2
|
EUR
|
|
|
3
|
GBP
|
|
|
…
|
…
|
|
2. Địa điểm chi trả số...:
Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
STT
|
Loại tài khoản
|
Số tài khoản
|
|
1
|
USD
|
|
|
2
|
EUR
|
|
|
3
|
GBP
|
|
|
…
|
…
|
|
(Tên tổ chức) xin cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài
liệu kèm theo.
Trong quá trình thực hiện hoạt động trực tiếp nhận
và chi, trả ngoại tệ, (tên tổ chức) cam kết chấp hành nghiêm túc quy định tại
Thông tư số... và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 3
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TỔ CHỨC KINH TẾ/
TỔ CHỨC TÍN DỤNG/
CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ CHI, TRẢ NGOẠI
TỆ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực…….
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số …../2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
(Tên tổ chức) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực……..cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ theo các nội
dung sau:
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Trên cơ sở hợp đồng ủy quyền làm đại lý chi, trả
ngoại tệ số …….ngày ………ký giữa (tên tổ chức làm đại lý)……. với (tên tổ chức ủy
quyền) ……
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…….xem
xét, chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ với các nội dung sau:
|
STT
|
Tên tổ chức làm
đại lý chi trả ngoại tệ
|
|
|
Địa điểm chi trả
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
2
|
Địa điểm chi trả số 1
|
|
|
|
3
|
Địa điểm chi trả số 2
|
|
|
|
n
|
Địa điểm chi trả số n (địa điểm chi trả có thể ở tỉnh,
thành phố khác nơi đặt trụ sở chính)
|
|
|
(Tên tổ chức) xin cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ,
tài liệu kèm theo.
Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý chi, trả
ngoại tệ, (tên tổ chức) cam kết chấp hành nghiêm túc quy định tại Thông tư số...
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 5
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TỔ CHỨC KINH TẾ/
TỔ CHỨC TÍN DỤNG/
CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....,
ngày....tháng....năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN
TRỰC TIẾP NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ/ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……./2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ
(hoặc văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ) số .... cấp ngày:
……/…..
Chúng tôi đề nghị thay đổi, bổ sung, gia hạn văn bản
chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ (hoặc văn bản chấp thuận đăng ký
đại lý chi, trả ngoại tệ) với nội dung như sau:
1.......................................................................................................................................
2.......................................................................................................................................
3.......................................................................................................................................
(Tên tổ chức) xin cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ,
tài liệu kèm theo.
Trong quá trình thực hiện hoạt động trực tiếp nhận
và chi, trả ngoại tệ/đại lý chi, trả ngoại tệ, (Tên tổ chức) cam kết chấp hành
nghiêm túc quy định tại Thông tư số... và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 8
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-…
|
……, ngày …… tháng
…… năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả
ngoại tệ
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định …….[4]
Xét đề nghị của (tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị
chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ số... ngày...tháng....năm....
QUYẾT ĐỊNH:
1. Điều 1
Cho phép………………(tổ chức kinh tế)
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
được trực tiếp thực hiện dịch vụ nhận ngoại tệ của
người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài từ nước ngoài chuyển về để chi,
trả cho người thụ hưởng ở trong nước theo các nội dung sau:
a) Địa điểm thực hiện hoạt động nhận và chi, trả
ngoại tệ:
|
|
Địa điểm chi trả
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
2
|
Địa điểm chi trả số 1
|
|
|
|
3
|
Địa điểm chi trả số 2
|
|
|
|
n
|
Địa điểm chi trả số n (địa điểm chi trả có thể ở
tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính)
|
|
|
b) Đối tác nước ngoài: (ghi cụ thể từng đối tác; số,
ngày của hợp đồng)
c) Tài khoản chuyên dùng ngoại tệ để trực tiếp thực
hiện nhận và chi, trả ngoại tệ:
c.1. Trụ sở chính:
Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
STT
|
Loại tài khoản
|
Số tài khoản
|
|
1
|
USD
|
|
|
2
|
EUR
|
|
|
3
|
GBP
|
|
|
...
|
....
|
|
c.2. Địa điểm chi trả….:
Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
STT
|
Loại tài khoản
|
Số tài khoản
|
|
1
|
USD
|
|
|
2
|
EUR
|
|
|
3
|
GBP
|
|
|
...
|
....
|
|
Điều 2. (Tổ chức kinh tế)... phải chấp hành
đúng các quy định hiện hành về dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, các quy định
pháp luật có liên quan, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là ... năm kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức kinh tế;
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức kinh tế đặt địa điểm chi trả
để phối hợp, theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 10
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-…
|
……, ngày …… tháng
…… năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại
tệ
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……./2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định…….[5],
Xét đề nghị của (tên tổ chức) tại Đơn đề nghị chấp
thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ số....ngày….tháng....năm
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Được làm đại lý chi, trả ngoại tệ cho.... (tên tổ
chức ủy quyền) theo hợp đồng đại lý số.... tại các địa điểm sau:
|
STT
|
Tên tổ chức làm
đại lý chi trả ngoại tệ
|
|
|
Địa điểm chi trả
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
2
|
Địa điểm chi trả số 1
|
|
|
|
3
|
Địa điểm chi trả số 2
|
|
|
|
n
|
Địa điểm chi trả số n (địa điểm chi trả có thể ở
tỉnh, thành phố khác nơi đặt trụ sở chính)
|
|
|
Điều 2. Trong quá trình thực hiện hoạt động
đại lý chi, trả ngoại tệ, ...(tổ chức) phải chấp hành đúng các quy định hiện
hành về dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là ... năm kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức;
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức đặt địa điểm chi trả để
phối hợp, theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 12
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-…
|
……, ngày …… tháng
…… năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn
trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ
(Quyết định chấp thuận
lần đầu số…….ngày……, Quyết định chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn lần... số...
ngày...)
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC ...
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định…..[6],
Xét đề nghị của (tên tổ chức) tại Đơn đề nghị thay
đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/đăng ký đại lý chi,
trả ngoại tệ/ số……ngày.....tháng….năm...
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
…
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(nếu có):
Quyết định chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại
tệ/trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ số....cấp ngày: ……/……
đã đăng ký thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận
và chi, trả ngoại tệ/đại lý chi, trả ngoại tệ với các nội dung sau:
1.......................................................................................................................................
2.......................................................................................................................................
3.......................................................................................................................................
Các nội dung khác trong Quyết định chấp thuận trực
tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ số...cấp
ngày...vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 2. Quyết định này là một bộ phận không
tách rời của Quyết định chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/đăng ký
đại lý chi, trả ngoại tệ/ số....ngày....của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực....
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức;
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức đặt địa điểm chi trả
để phối hợp, theo dõi);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 14
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-NHNN
|
…….…,
ngày...tháng ...năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi Quyết định chấp thuận trực tiếp,
thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ/Đăng ký, thay đổi,
bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ
GIÁM ĐỐC NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…
Căn cứ Pháp lệnh
Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng
ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định….[7],
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thu hồi Quyết định số .... ngày…..
tháng... năm... cấp cho (tên tổ chức kinh tế) về việc được trực tiếp; thay đổi,
bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ (hoặc về việc được làm đại
lý; thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ). Lý do thu hồi:………..
Điều 2. (Tổ chức )... phải chấm dứt các hoạt
động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ (hoặc hoạt động làm đại lý chi, trả
ngoại tệ) từ ngày ………… Tất toán và đóng các tài khoản chuyên dùng ngoại tệ tại
các ngân hàng thương mại.
Điều 3. Quyết định thu hồi này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Tên tổ chức kinh tế;
- Cục QLNH (để b/c);
- NHNN chi nhánh Khu vực....
(nơi tổ chức kinh tế đặt địa điểm chi trả
để phối hợp, theo dõi);
- Tổ chức ủy quyền (để phối hợp)
(trường hợp thu hồi văn bản chấp thuận
đăng ký đại lý);
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|
Phụ lục 16
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng
12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
TÊN TỔ CHỨC……………….
ĐT: (Bộ phận trực tiếp làm báo cáo)
BÁO CÁO SỐ LIỆU ĐẠI LÝ CHI TRẢ NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC KINH
TẾ, TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI LÀM ĐẠI LÝ CHI, TRẢ NGOẠI
TỆ
Quý...năm...
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
Đơn
vị: Nghìn USD
|
STT
|
Tên tổ chức ủy
quyền
|
Tổng số tiền nhận
từ tổ chức ủy quyền trong kỳ (quy USD)*
|
Chi trả cho người
thụ hưởng
|
|
Bằng ngoại tệ
(quy USD)*
|
Bằng Đồng Việt
Nam
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
* Quy đổi theo tỷ giá ngày cuối
cùng của kỳ báo cáo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 17
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
TÊN TỔ CHỨC……………….
Số:
ĐT: (Bộ phận trực tiếp làm báo
cáo)
BÁO CÁO SỐ LIỆU NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ CỦA TỔ CHỨC
KINH TẾ TRỰC TIẾP NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ
Quý...năm...
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
1. Biểu 1: Áp dụng cho: (i)
tổ chức kinh tế trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ trên một địa bàn; (ii) chi
nhánh của tổ chức kinh tế trong trường hợp tổ chức kinh tế chi, trả ngoại tệ
thông qua chi nhánh trên nhiều địa bàn.
Đơn
vị: Nghìn USD
|
STT
|
Tên nước chuyển
tiền về Việt Nam1
|
Tổng số ngoại tệ
nhận2 (quy USD)3
|
Chi trả cho người
thụ hưởng
|
|
Bằng ngoại tệ
(quy USD)3
|
Bằng Đồng Việt
Nam
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
1 Không áp dụng cho chi
nhánh của tổ chức kinh tế.
2 Tổ chức kinh tế trực tiếp
nhận và chi, trả ngoại tệ trên một địa bàn báo cáo tổng số ngoại tệ nhận từ nước
ngoài chuyển về; chi nhánh của tổ chức kinh tế báo cáo tổng số ngoại tệ nhận từ
trụ sở chính của tổ chức kinh tế.
3 Quy đổi theo tỷ giá
ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
2. Biểu 2: Áp dụng cho trụ
sở chính của tổ chức kinh tế trong trường hợp tổ chức kinh tế chi, trả ngoại tệ
trên nhiều địa bàn.
Đơn
vị: Nghìn USD
|
|
Tên nước chuyển
tiền về Việt Nam1
|
Tổng số ngoại tệ
nhận từ nước ngoài (quy USD)2
|
Số ngoại tệ
chuyển cho chi nhánh
|
Chi trả cho người
thụ hưởng
|
|
Bằng ngoại tệ
(quy USD)2
|
Bằng Đồng Việt
Nam
|
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
|
|
|
Chi nhánh 1
|
|
|
|
|
|
|
Chi nhánh 2
|
|
|
|
|
Chi nhánh n
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
1 Áp dụng cho trụ sở
chính.
2 Quy đổi theo giá ngày
cuối cùng của kỳ báo cáo.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 18
(Ban hành kèm
theo Thông tư 34/2015/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
Chi nhánh Khu vực…..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày …… tháng
…… năm …..
|
BÁO CÁO DANH SÁCH TỔ CHỨC KINH TẾ TRỰC TIẾP NHẬN VÀ
CHI, TRẢ NGOẠI TỆ/ TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC
KINH TẾ LÀM ĐẠI LÝ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
1. Danh sách tổ chức kinh tế trực tiếp nhận và chi,
trả ngoại tệ:
|
STT
|
Tên tổ chức
kinh tế
|
Số văn bản chấp
thuận
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Danh sách tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức kinh tế làm đại lý chi, trả ngoại tệ:
|
STT
|
Tên tổ chức
|
Số văn bản chấp
thuận
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu NHNN chi nhánh Khu vực...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
|