- Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Khánh Hòa từ 24/8?
- Mã bưu chính quốc gia là gì? Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia là gì?
- Danh sách 65 xã phường đặc khu mới của tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/7 sau sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?
Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Khánh Hòa từ 24/8?
Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập đơn vị hành chính thuộc Danh mục mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025
Tham khảo "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Khánh Hòa từ 24/8?" như sau:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | ĐTGM | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
18 |
| TỈNH KHÁNH HÒA |
|
1 | X. Nam Cam Ranh | 57823 | |
2 | X. Bắc Ninh Hòa | 57336 | |
3 | X. Tân Định | 57339 | |
4 | X. Nam Ninh Hòa | 57338 | |
5 | X. Tây Ninh Hòa | 57337 | |
6 | X. Hòa Trí | 57340 | |
7 | X. Đại Lãnh | 57216 | |
8 | X. Tu Bông | 57220 | |
9 | X. Vạn Thắng | 57212 | |
10 | X. Vạn Ninh | 57219 | |
11 | X. Vạn Hưng | 57207 | |
12 | X. Diên Khánh | 57506 | |
13 | X. Diên Lạc | 57519 | |
14 | X. Diên Điền | 57508 | |
15 | X. Diên Lâm | 57510 | |
16 | X. Diên Thọ | 57513 | |
17 | X. Suối Hiệp | 57522 | |
18 | X. Cam Lâm | 57620 | |
19 | X. Suối Dầu | 57621 | |
20 | X. Cam Hiệp | 57622 | |
21 | X. Cam An | 57623 | |
22 | X. Bắc Khánh Vĩnh | 57420 | |
23 | X. Trung Khánh Vĩnh | 57421 | |
24 | X. Tây Khánh Vĩnh | 57422 | |
25 | X. Nam Khánh Vĩnh | 57423 | |
26 | X. Khánh Vĩnh | 57406 | |
27 | X. Khánh Sơn | 57564 | |
28 | X. Tây Khánh Sơn | 57565 | |
29 | X. Đông Khánh Sơn | 57566 | |
30 | P. Nha Trang | 57133 | |
31 | P. Bắc Nha Trang | 57134 | |
32 | P. Tây Nha Trang | 57135 | |
33 | P. Nam Nha Trang | 57136 | |
34 | P. Bắc Cam Ranh | 57822 | |
35 | P. Cam Ranh | 57821 | |
36 | P. Cam Linh | 57809 | |
37 | P. Ba Ngòi | 57811 | |
38 | P. Ninh Hòa | 57333 | |
39 | P. Đông Ninh Hòa | 57335 | |
40 | P. Hòa Thắng | 57334 | |
41 | Đặc khu Trường Sa | 57906 | |
42 | X. Ninh Phước | 59615 | |
43 | X. Phước Hữu | 59613 | |
44 | X. Phước Hậu | 59609 | |
45 | X. Thuận Nam | 59714 | |
46 | X. Cà Ná | 59711 | |
47 | X. Phước Hà | 59707 | |
48 | X. Phước Dinh | 59713 | |
49 | X. Ninh Hải | 59215 | |
50 | X. Xuân Hải | 59210 | |
51 | X. Vĩnh Hải | 59214 | |
52 | X. Thuận Bắc | 59312 | |
53 | X. Công Hải | 59307 | |
54 | X. Ninh Sơn | 59514 | |
55 | X. Lâm Sơn | 59508 | |
56 | X. Anh Dũng | 59515 | |
57 | X. Mỹ Sơn | 59511 | |
58 | X. Bác Ái Đông | 59416 | |
59 | X. Bác Ái | 59415 | |
60 | X. Bác Ái Tây | 59417 | |
61 | P. Phan Rang | 59122 | |
62 | P. Đông Hải | 59119 | |
63 | P. Ninh Chử | 59123 | |
64 | P. Bảo An | 59117 | |
65 | P. Đô Vinh | 59121 |
Trên đây là thông tin "Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Khánh Hòa từ 24/8?"

Tra cứu Mã bưu chính quốc gia tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập đơn vị hành chính? Tra cứu mã zip code tỉnh Khánh Hòa từ 24/8? (Hình từ Internet)
Mã bưu chính quốc gia là gì? Nguyên tắc xây dựng Mã bưu chính quốc gia là gì?
Căn cứ Điều 18 Luật Bưu chính 2010 quy định như sau:
Mã bưu chính quốc gia
1. Mã bưu chính quốc gia gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định.
2. Việc xây dựng mã bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm tính khoa học, ổn định và không trùng lặp;
b) Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và được phân bổ trên phạm vi cả nước;
c) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới và thông lệ quốc tế.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bưu chính áp dụng mã bưu chính quốc gia nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính.
Theo đó, mã bưu chính quốc gia gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định một hoặc một nhóm địa chỉ bưu chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định.
Bên cạnh đó, việc xây dựng mã bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Bảo đảm tính khoa học, ổn định và không trùng lặp;
- Căn cứ vào địa dư hành chính, mật độ dân số và được phân bổ trên phạm vi cả nước;
- Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới và thông lệ quốc tế.
Danh sách 65 xã phường đặc khu mới của tỉnh Khánh Hòa từ ngày 01/7 sau sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định danh sách 65 xã phường đặc khu mới của tỉnh Khánh Hòa từ 1/7/2025 sau sáp nhập Khánh Hòa Ninh Thuận chính thức như sau:
STT | Xã, phường, thị trấn cũ | Xã, phường, đặc khu sau sáp nhập |
1 | xã Cam Lập, Cam Bình, Cam Thịnh Đông và Cam Thịnh Tây | xã Nam Cam Ranh |
2 | xã Ninh An, Ninh Sơn và Ninh Thọ | xã Bắc Ninh Hòa |
3 | xã Ninh Xuân, Ninh Quang và Ninh Bình | xã Tân Định |
4 | xã Ninh Lộc, Ninh Ích, Ninh Hưng và Ninh Tân | xã Nam Ninh Hòa |
5 | xã Ninh Tây và xã Ninh Sim | xã Tây Ninh Hòa |
6 | xã Ninh Thượng, Ninh Trung và Ninh Thân | xã Hòa Trí |
7 | xã Vạn Thạnh, Vạn Thọ và Đại Lãnh | xã Đại Lãnh |
8 | xã Vạn Khánh, Vạn Long và Vạn Phước | xã Tu Bông |
9 | xã Vạn Bình và xã Vạn Thắng | xã Vạn Thắng |
10 | thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Phú và xã Vạn Lương | xã Vạn Ninh |
11 | xã Xuân Sơn và xã Vạn Hưng | xã Vạn Hưng |
12 | thị trấn Diên Khánh, xã Diên An và xã Diên Toàn | xã Diên Khánh |
13 | xã Diên Thạnh, Diên Lạc và Diên Hòa | xã Diên Lạc |
14 | xã Diên Sơn, Diên Phú và Diên Điền | xã Diên Điền |
15 | xã Xuân Đồng và xã Diên Lâm | xã Diên Lâm |
16 | xã Diên Tân, Diên Phước và Diên Thọ | xã Diên Thọ |
17 | xã Suối Tiên, Bình Lộc và Suối Hiệp | xã Suối Hiệp |
18 | thị trấn Cam Đức, các xã Cam Hải Đông, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc và một phần diện tích, quy mô dân số của các xã Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hòa, Cam Tân, Cam An Bắc, Cam An Nam, Suối Tân | xã Cam Lâm |
19 | xã Suối Cát và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Hòa, Cam Tân, Suối Tân | xã Suối Dầu. |
20 | xã Sơn Tân, phần còn lại của xã Cam Hiệp Bắc và xã Cam Hiệp Nam và phần còn lại của các xã Cam Hòa, Cam Tân, Suối Tân | xã Cam Hiệp |
21 | xã Cam Phước Tây và phần còn lại của xãCam An Bắc, xã Cam An Nam | xã Cam An |
22 | xã Khánh Bình và xã Khánh Đông | xã Bắc Khánh Vĩnh |
23 | xã Khánh Trung và xã Khánh Hiệp | xã Trung Khánh Vĩnh |
24 | xã Giang Ly, Khánh Thượng và Khánh Nam | xã Tây Khánh Vĩnh |
25 | xã Cầu Bà, Khánh Thành, Liên Sang và Sơn Thái | xã Nam Khánh Vĩnh |
26 | thị trấn Khánh Vĩnh, xã Sông Cầu và xã Khánh Phú | xã Khánh Vĩnh |
27 | thị trấn Tô Hạp, xã Sơn Hiệp và xã Sơn Bình | xã Khánh Sơn |
28 | xã Sơn Lâm và xã Thành Sơn | xã Tây Khánh Sơn |
29 | xã Sơn Trung, Ba Cụm Bắc và Ba Cụm Nam | xã Đông Khánh Sơn |
30 | thị trấn Phước Dân, xã Phước Thuận và xã Phước Hải | xã Ninh Phước |
31 | xã Phước Thái và xã Phước Hữu | xã Phước Hữu |
32 | xã Phước Vinh, Phước Sơn và Phước Hậu | xã Phước Hậu |
33 | xã Phước Nam, Phước Ninh và Phước Minh | xã Thuận Nam |
34 | xã Phước Diêm và xã Cà Ná | xã Cà Ná |
35 | xã Nhị Hà và xã Phước Hà | xã Phước Hà |
36 | xã An Hải, xã Phước Dinh và một phần phường Đông Hải | xã Phước Dinh |
37 | xã Phương Hải, Tri Hải và Bắc Sơn | xã Ninh Hải |
38 | xã Hộ Hải, Tân Hải và Xuân Hải | xã Xuân Hải |
39 | xã Nhơn Hải, Thanh Hải và Vĩnh Hải | xã Vĩnh Hải |
40 | xã Bắc Phong, Phước Kháng và Lợi Hải | xã Thuận Bắc |
41 | xã Phước Chiến và xã Công Hải | xã Công Hải |
42 | thị trấn Tân Sơn và xã Quảng Sơn | xã Ninh Sơn |
43 | xã Lương Sơn và xã Lâm Sơn | xã Lâm Sơn |
44 | xã Ma Nới và xã Hòa Sơn | xã Anh Dũng |
45 | xã Phước Trung và xã Mỹ Sơn | xã Mỹ Sơn |
46 | xã Phước Đại và xã Phước Thành | xã Bác Ái Đông |
47 | xã Phước Tiến, Phước Thắng và Phước Chính | xã Bác Ái |
48 | xã Phước Hòa, Phước Tân và Phước Bình | xã Bác Ái Tây |
49 | phường Vạn Thạnh, Lộc Thọ, Vĩnh Nguyên, Tân Tiến và Phước Hòa | phường Nha Trang |
50 | phường Vĩnh Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh Phước, Vĩnh Thọ, xã Vĩnh Lương và xã Vĩnh Phương | phường Bắc Nha Trang |
51 | phường Ngọc Hiệp, phường Phương Sài và các xã Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Trung | phường Tây Nha Trang |
52 | phường Phước Hải, Phước Long, Vĩnh Trường, xã Vĩnh Thái và xã Phước Đồng | phường Nam Nha Trang |
53 | phường Cam Nghĩa, phườngCam Phúc Bắc và xã Cam Thành Nam | phường Bắc Cam Ranh |
54 | phường Cam Phú, Cam Lộc và Cam Phúc Nam | phường Cam Ranh |
55 | phường Cam Thuận, Cam Lợi và Cam Linh | phường Cam Linh |
56 | phường Ba Ngòi và xã Cam Phước Đông | phường Ba Ngòi |
57 | phường Ninh Hiệp, phường Ninh Đa, xã Ninh Đông và xã Ninh Phụng | phường Ninh Hòa |
58 | phường Ninh Diêm, Ninh Hải, Ninh Thủy và xã Ninh Phước | phường Đông Ninh Hòa |
59 | phường Ninh Giang, phường Ninh Hà và xã Ninh Phú | phường Hòa Thắng |
60 | phường Kinh Dinh, Phủ Hà, Đài Sơn và Đạo Long | phường Phan Rang |
61 | phường Mỹ Bình, Mỹ Đông, Mỹ Hải và phần còn lại của phường Đông Hải | phường Đông Hải |
62 | phường Văn Hải và thị trấn Khánh Hải | phường Ninh Chử |
63 | phường Phước Mỹ, phường Bảo An và xã Thành Hải | phường Bảo An |
64 | phường Đô Vinh và xã Nhơn Sơn | phường Đô Vinh |
65 | thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn | đặc khu Trường Sa |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];