Thừa phát lại có được lập vi bằng trên phạm vi cả nước hay không? Vi bằng có thể thay thế văn bản công chứng được hay không?

Đặng Tấn Lộc 4,684 lượt xem
08:45 | 17/03/2023
Cho minh hỏi phạm vi lập vi bằng trong tỉnh hay cả nước? Bởi vì mình đang ở Hà Nội nhưng mình có người bạn làm ở văn phòng Thừa phát lại TP Hồ Chí Minh, mình muốn nhờ người bạn ấy lập giúp vi bằng. Và vi bằng có thể thay thế văn bản công chứng được hay không? Xin được hỗ trợ!
Nội dung chính
  1. Vi bằng là gì?
  2. Thừa phát lại có được lập vi bằng trên phạm vi cả nước hay không?
  3. Vi bằng có thể thay thế văn bản công chứng được hay không?
  4. Các trường hợp nào thừa phát lại không được lập vi bằng?
  5. Mẫu vi bằng được quy định như thế nào?

Vi bằng là gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng được định nghĩa là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.

Thừa phát lại có được lập vi bằng trên phạm vi cả nước hay không?

Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì phạm vi lập vi bằng của thừa phát lại được quy định như sau:

"Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng

1. Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

..."

Như vậy, thừa phát lại sẽ được lập vi bằng trên phạm vi cả nước, trừ các quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

Thừa phát lại có được lập vi bằng trên phạm vi cả nước hay không? Vi bằng có thể thay thế văn bản công chứng được hay không?

Thừa phát lại có được lập vi bằng trên phạm vi cả nước hay không? Vi bằng có thể thay thế văn bản công chứng được hay không?

Vi bằng có thể thay thế văn bản công chứng được hay không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP có đề cập như sau:

"Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng
...
2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác"

Như vậy, vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng.

Các trường hợp nào thừa phát lại không được lập vi bằng?

Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quy định các trường hợp không được lập vi bằng, như sau:

- Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015; trái đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Mẫu vi bằng được quy định như thế nào?

Mẫu vi bằng được quy định tại Mẫu B 02/VB.TPL ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC như sau:

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Tấn Lộc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Bài viết mới nhất