Thủ tục Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mới nhất theo Quyết định 1262 của Bộ Tư pháp
Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Quyết định 1262/QĐ-BTP năm 2026 thì để đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân, thì Luật sư sẽ đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.
Cụ thể, theo Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1262/QĐ-BTP năm 2026 thì thủ tục Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân sẽ được thực hiện như sau:
(1) Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân sẽ gồm những giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.
(2) Bước 2: Nộp hồ sơ
Luật sư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân gồm đầy đủ các giấy tờ nêu trên để nộp đến Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.
Theo dó, Luật sư có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
(3) Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.
XEM THÊM: Thế nào là luật sư hành nghề với tư cách cá nhân XEM THÊM: Toàn văn Quyết định 1262/QĐ-BTP về thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực luật sư mới nhất 2026 |

Thủ tục Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mới nhất theo Quyết định 1262 của Bộ Tư pháp (Hình từ Internet)
Thay đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 51 Luật Luật sư 2006 quy định như sau:
Thay đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Việc thay đổi nội dung đăng ký hành nghề luật sư, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.
Dẫn chiếu Điều 36 và Điều 37 Luật Luật sư 2006 như sau:
(1) Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. Trường hợp có thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi hoặc kể từ ngày nhận được Giấy đăng ký hoạt động cấp lại, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Đoàn luật sư về việc thay đổi.
- Trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
(2) Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Đoàn luật sư nơi tổ chức hành nghề luật sư đặt trụ sở.
- Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu Sở Tư pháp cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động; cấp bản sao Giấy đăng ký hoạt động, chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động hoặc trích lục nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư và phải trả phí theo quy định của pháp luật.
- Sở Tư pháp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về nội dung đăng ký hoạt động theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Luật sư 2006.
Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân có quyền và nghĩa vụ gì theo hợp đồng lao động?
Căn cứ Điều 53 Luật Luật sư 2006 thì Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân có quyền và nghĩa vụ sau đây theo hợp đồng lao động:
- Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động được thực hiện dịch vụ pháp lý theo nội dung hợp đồng lao động đã giao kết với cơ quan, tổ chức.
- Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động, của cơ quan, tổ chức thuê luật sư được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, Luật Luật sư 2006 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];