Thu hồi nợ ngân hàng là gì? Các hành vi nhân viên thu hồi nợ ngân hàng khách hàng cá nhân không được làm?

Phạm Thị Thục Quyên 682 lượt xem
17:27 | 07/05/2026
Thu hồi nợ ngân hàng là gì và các hành vi nhân viên thu hồi nợ ngân hàng khách hàng cá nhân không được làm được Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã ban hành Quyết định số 15/QĐ-HHNH năm 2026 kèm theo Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ.
Nội dung chính
  1. Thu hồi nợ ngân hàng là gì?
  2. Các hành vi nhân viên thu hồi nợ ngân hàng khách hàng cá nhân không được làm?
  3. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý nợ như thế nào?

Thu hồi nợ ngân hàng là gì?

Thu hồi nợ ngân hàng được hiểu là những hành vi được nhân viên thu hồi nợ hoặc người, tổ chức được uỷ quyền thực hiện nhân danh các tổ chức tín dụng hội viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam để yêu cầu khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với các tổ chức tín dụng hội viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam theo Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ.

Cụ thể, ngày 31/3/2026, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đã ban hành Quyết định số 15/QĐ-HHNH năm 2026 kèm theo Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ TẢI VỀ và có hiệu lực ngay từ ngày ký, áp dụng đối với các tổ chức tín dụng là hội viên.

Giải thích từ ngữ
1. Tổ chức hội viên là các tổ chức tín dụng hội viên Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
2. Nợ là số tiền mà khách hàng có nghĩa vụ trả cho Tổ chức hội viên theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng (gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng), hợp đồng mua, bán nợ giữa bên cấp tín dụng (bên bán nợ) với Tổ chức hội viên (bên mua nợ).
3. Khách hàng là cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ trả nợ cho Tổ chức hội viên.
4. Nhân viên thu hồi nợ là các cá nhân thực hiện nghiệp vụ, công việc theo quy trình xử lý, thu hồi nợ của Tổ chức hội viên trên cơ sở sự phân công, uỷ quyền của Tổ chức hội viên.
5. Hoạt động thu hồi nợ là những hành vi vi được nhân viên thu hồi nợ hoặc người, tổ chức được uỷ quyền thực hiện nhân danh Tổ chức hội viên để yêu cầu khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Tổ chức hội viên.
...

Theo đó, hoạt động thu hồi nợ là những hành vi được nhân viên thu hồi nợ hoặc người, tổ chức được uỷ quyền thực hiện nhân danh Tổ chức hội viên để yêu cầu khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Tổ chức hội viên.

Thu hồi nợ ngân hàng là gì? Các hành vi nhân viên thu hồi nợ ngân hàng khách hàng cá nhân không được làm?

Thu hồi nợ ngân hàng là gì? Các hành vi nhân viên thu hồi nợ ngân hàng khách hàng cá nhân không được làm? (hình từ Internet)

Các hành vi nhân viên thu hồi nợ ngân hàng khách hàng cá nhân không được làm?

Theo Điều 5 Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ ban hành kèm Quyết định số 15/QĐ-HHNH năm 2026 TẢI VỀ, quy định các hành vi nhân viên thu hồi nợ ngân hàng khách hàng cá nhân không được làm bao gồm:

(1) Thực hiện hoặc nhờ, thuê bên thứ ba thực hiện các hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, gây rối, xúc phạm, lừa dối, ép buộc hoặc các thủ đoạn khác đối với khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng để thu hồi nợ, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hành vi sau đây:

- Đe dọa, khống chế, giam giữ, đánh đập, hủy hoại tài sản hoặc sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc vật dụng khác gây thương tích, tổn hại đến thân thể khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng.

- Gọi điện, nhắn tin với tần suất hoặc trong khung thời gian không phù hợp, căng băng rôn, vứt các động vật, phun sơn, vẽ, dán hình ảnh phản cảm lên tường, gây mất trật tự tại nơi ở, nơi làm việc, sử dụng các phương tiện truyền thông, mạng xã hội để xúc phạm, bôi nhọ khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng.

- Chửi bới, la hét với những nội dung thiếu văn hóa hoặc nhận xét mang tính châm biếm, nhục mạ, chê bai ngoại hình, trí tuệ, thu nhập, nghề nghiệp, phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, vùng miền… đối với khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng.

- Thông tin sai sự thật về dư nợ, giả mạo công văn, tài liệu của cơ quan nhà nước hoặc làm cho khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng nhầm lẫn về hậu quả pháp lý của việc không trả được nợ theo hướng tiêu cực và không đúng quy định pháp luật.

- Gợi ý, ép buộc khách hàng vay nặng lãi không đúng với quy định pháp luật, lập hồ sơ giả vay tổ chức tín dụng khác hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật để trả nợ.

(2) Các hành vi vi phạm bảo mật thông tin về khách hàng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hành vi sau đây:

- Công khai thông tin của khách hàng tại nơi công cộng, trên mạng xã hội, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật.

- Cung cấp thông tin của khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật.

- Thu thập, sao chép hoặc sử dụng thông tin của khách hàng cho mục đích cá nhân hoặc mục đích không phù hợp với quy định pháp luật hay quy định nội bộ của Tổ chức hội viên.

Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý nợ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 31/2025/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý nợ như sau:

Quyền, nghĩa vụ của công ty quản lý nợ
1. Thực hiện các hoạt động theo quy định tại Thông tư này.
2. Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản cho tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó khi có yêu cầu.
3. Xây dựng và ban hành quy định nội bộ phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
4. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

Theo đó, quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý nợ được quy định như sau:

- Thực hiện các hoạt động theo quy định tại Thông tư 31/2025/TT-NHNN.

- Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động quản lý nợ và khai thác tài sản cho tổ chức tín dụng có công ty quản lý nợ đó khi có yêu cầu.

- Xây dựng và ban hành quy định nội bộ phù hợp với quy định tại Thông tư 31/2025/TT-NHNN và pháp luật có liên quan.

- Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Thông tư 31/2025/TT-NHNN và pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất