Thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ gồm những ai?
Thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ được quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2026/NĐ-CP, cụ thể:
Thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
1. Thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan tiếp nhận, rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án;
b) Đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ đối với Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15; đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an đối với Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 115/2025/QH15;
c) Đại diện lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan;
d) Một số chuyên gia công nghệ, sở hữu trí tuệ, kinh tế - xã hội và lĩnh vực liên quan.
2. Hoạt động của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
a) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, kết luận theo đa số; trường hợp số lượng ý kiến thống nhất và không thống nhất ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng;
b) Hội đồng thực hiện thẩm định thông qua hình thức họp Hội đồng; trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức phiên họp trực tuyến;
c) Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tham gia họp, cho ý kiến thẩm định độc lập và chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định của mình, chịu trách nhiệm bảo mật thông tin;
d) Hội đồng có thể mời bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ tham dự phiên họp để giải trình, làm rõ các nội dung của Đề án; trường hợp cần thiết Hội đồng kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an lấy ý kiến chuyên gia độc lập để đánh giá chuyên sâu về công nghệ, sở hữu trí tuệ, hiệu quả kinh tế - xã hội, phương án phổ biến và các rủi ro liên quan;
...
Theo đó, thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan tiếp nhận, rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án;
- Đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ đối với Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025; đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an đối với Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025;
- Đại diện lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan;
- Một số chuyên gia công nghệ, sở hữu trí tuệ, kinh tế - xã hội và lĩnh vực liên quan.

Thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ gồm những ai? Nội dung thẩm định Đề án mua và phổ biến công nghệ là gì? (Hình từ Internet)
Nội dung thẩm định Đề án mua và phổ biến công nghệ là gì?
Nội dung thẩm định Đề án mua và phổ biến công nghệ được quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 101/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
- Sự cần thiết mua và phổ biến công nghệ theo mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 101/2026/NĐ-CP; mức độ cấp bách và phạm vi vấn đề quốc gia hoặc địa phương cần giải quyết;
- Giá trị sử dụng, mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai, ứng dụng công nghệ; sự phù hợp của công nghệ với năng lực tiếp nhận, tổ chức triển khai theo phương án tại Đề án;
- Tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao công nghệ; khả năng bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp khi phổ biến;
- Tính phù hợp, khả thi của phương án mua công nghệ (mua quyền sở hữu hoặc mua quyền sử dụng), bao gồm phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện và nghĩa vụ kèm theo;
- Tính phù hợp, khả thi của phương án phổ biến công nghệ, bao gồm đối tượng tiếp nhận, hình thức phổ biến, điều kiện áp dụng, phương án tổ chức thực hiện và kế hoạch đào tạo, chuyển giao năng lực;
- Hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến, tác động lan tỏa, khả năng tạo đột phá trong nâng cao năng lực công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;
- Tính hợp lý của dự toán kinh phí, nguồn kinh phí và khả năng sử dụng ngân sách minh bạch, hiệu quả;
- Rủi ro kỹ thuật, rủi ro pháp lý và phương án kiểm soát rủi ro.
Kết luận thẩm định của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ gồm những gì?
Tại khoản 4 Điều 38 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
...
4. Kết luận thẩm định của Hội đồng phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
a) Đánh giá về sự cần thiết mua và phổ biến công nghệ;
b) Đánh giá về tính phù hợp của công nghệ, mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai;
c) Đánh giá về tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao;
d) Đánh giá về tính khả thi của phương án mua và phương án phổ biến công nghệ;
đ) Đánh giá về hiệu quả dự kiến và tính hợp lý của kinh phí;
e) Kiến nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt; trường hợp kiến nghị phê duyệt phải nêu rõ các điều kiện, yêu cầu kèm theo để kiểm soát rủi ro và bảo đảm hiệu quả.
5. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giao cho các Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quản lý.
Nội dung chi và mức chi của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ áp dụng theo quy định đối với Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.
Theo đó, kết luận thẩm định của Hội đồng phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Đánh giá về sự cần thiết mua và phổ biến công nghệ;
- Đánh giá về tính phù hợp của công nghệ, mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai;
- Đánh giá về tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao;
- Đánh giá về tính khả thi của phương án mua và phương án phổ biến công nghệ;
- Đánh giá về hiệu quả dự kiến và tính hợp lý của kinh phí;
- Kiến nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt; trường hợp kiến nghị phê duyệt phải nêu rõ các điều kiện, yêu cầu kèm theo để kiểm soát rủi ro và bảo đảm hiệu quả.
- Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
- Thành phần Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
- Kết luận thẩm định của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
- Đề án mua và phổ biến công nghệ
- Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ
- Nội dung thẩm định Đề án mua và phổ biến công nghệ
- Thẩm định
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];