Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ như thế nào?
Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ được thực hiện theo Điều 36 Nghị định 101/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Căn cứ nhu cầu mua và phổ biến công nghệ phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ.
(2) Đề án mua và phổ biến công nghệ quy định tại (1) được gửi đến cơ quan có thẩm quyền sau đây để tổ chức thẩm định và phê duyệt Đề án theo quy định tại Điều 37 Nghị định 101/2026/NĐ-CP:
- Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35a được bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025: Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ quốc phòng gửi về Bộ Quốc phòng; Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gửi về Bộ Công an.
Trường hợp công nghệ phục vụ đồng thời mục tiêu quốc phòng và an ninh, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ Đề án; trường hợp không thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(3) Đề án mua và phổ biến công nghệ gồm các nội dung chính sau đây:
- Sự cần thiết, mục tiêu mua và phổ biến công nghệ; vấn đề quốc gia cần giải quyết; phạm vi, đối tượng thụ hưởng;
- Thuyết minh công nghệ: mô tả công nghệ, mức độ hoàn thiện, giá trị sử dụng, khả năng triển khai và nhân rộng;
- Tình trạng pháp lý về quyền sở hữu công nghệ, quyền sử dụng công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ; chủ thể có quyền chuyển giao;
- Đối tượng mua: quyền sở hữu công nghệ hoặc quyền sử dụng công nghệ; dự kiến phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện và nghĩa vụ kèm theo;
- Phương án phổ biến công nghệ: Đối tượng dự kiến tiếp nhận; hình thức phổ biến: miễn phí; ưu đãi (hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí tiếp nhận, khai thác, sử dụng công nghệ; hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao năng lực, hướng dẫn vận hành, khai thác công nghệ; hỗ trợ chi phí triển khai thử nghiệm, áp dụng, nhân rộng công nghệ); cấp quyền sử dụng có điều kiện (phạm vi quyền sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng; điều kiện về năng lực tiếp nhận, triển khai và vận hành công nghệ; yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn và bảo vệ môi trường (nếu có); nghĩa vụ báo cáo, theo dõi, đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ theo Đề án; nghĩa vụ bảo mật và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; trách nhiệm xử lý trong trường hợp vi phạm điều kiện sử dụng); phương án hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao quyền sử dụng; các nội dung khác có liên quan;
- Điều kiện áp dụng, phương án tổ chức thực hiện, kế hoạch đào tạo và chuyển giao năng lực;
- Dự toán kinh phí, nguồn kinh phí và cơ chế huy động nguồn lực;
- Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội, khả năng lan tỏa; phương án kiểm soát rủi ro kỹ thuật và rủi ro pháp lý;
- Dự kiến cơ quan, tổ chức chủ trì triển khai và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp;
- Các nội dung khác.
(4) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều 36 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.

Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ như thế nào? Ai có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ? (Hình từ Internet)
Ai có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ?
Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định về việc thẩm định và phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ, cụ thể như sau:
(1) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiếp nhận, rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án mua và phổ biến công nghệ. Trường hợp cần thiết, có văn bản đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, hoàn thiện Đề án.
(2) Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá sơ bộ Đề án mua và phổ biến công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ theo quy định tại Điều 38 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.
(3) Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tổ chức họp Hội đồng theo quy định tại Điều 38 Nghị định 101/2026/NĐ-CP.
(4) Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện Đề án và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an để tổng hợp, gửi Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ xem xét, cho ý kiến kết luận.
(5) Trên cơ sở kết luận của Hội đồng thẩm định quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an theo thẩm quyền hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ.
Quy định chung về việc Nhà nước mua và phổ biến công nghệ hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có nêu về quy định chung về việc Nhà nước mua và phổ biến công nghệ hiện nay như sau:
(1) Nhà nước thực hiện việc mua và phổ biến công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thông qua hình thức cung cấp miễn phí, ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện, thúc đẩy hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam nhằm:
- Tạo đột phá trong nâng cao năng lực công nghệ, khả năng tiếp cận, làm chủ và ứng dụng công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam, qua đó phát triển thị trường khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh;
- Giải quyết trực tiếp các vấn đề cấp bách, thiết yếu của quốc gia.
(2) Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ, tổ chức thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án, bảo đảm hiệu quả, minh bạch, đúng mục tiêu và đúng quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];