Đề án mua và phổ biến công nghệ theo từng mục đích do cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt?
Căn cứ theo quy định tại Điều 35a Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 có quy định cụ thể về việc nhà nước mua và phổ biến công nghệ nhằm mục đích:
(1) Phục vụ quốc phòng, an ninh;
(2) Phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.
Việc Nhà nước mua và phổ biến công nghệ chỉ được thực hiện sau khi Đề án mua và phổ biến công nghệ được lập và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đề án mua và phổ biến công nghệ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định và phê duyệt Đề án quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 101/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu về hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trường hợp công nghệ phục vụ mục tiêu về quốc phòng và an ninh:
+ Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ quốc phòng gửi về Bộ Quốc phòng;
+ Đề án mua và phổ biến công nghệ phục vụ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội gửi về Bộ Công an.
+ Trường hợp công nghệ phục vụ đồng thời mục tiêu quốc phòng và an ninh, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phối hợp xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ Đề án; trường hợp không thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Đề án mua và phổ biến công nghệ theo từng mục đích do cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt? (Hình từ Internet)
Nội dung chính của đề án mua và phổ biến công nghệ có nội dung gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung chính của Đề án mua và phổ biến công nghệ bao gồm như sau:
(1) Sự cần thiết, mục tiêu mua và phổ biến công nghệ; vấn đề quốc gia cần giải quyết; phạm vi, đối tượng thụ hưởng;
(2) Thuyết minh công nghệ: mô tả công nghệ, mức độ hoàn thiện, giá trị sử dụng, khả năng triển khai và nhân rộng;
(3) Tình trạng pháp lý về quyền sở hữu công nghệ, quyền sử dụng công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ; chủ thể có quyền chuyển giao;
(4) Đối tượng mua: quyền sở hữu công nghệ hoặc quyền sử dụng công nghệ; dự kiến phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện và nghĩa vụ kèm theo;
(5) Phương án phổ biến công nghệ: Đối tượng dự kiến tiếp nhận; hình thức phổ biến: miễn phí; ưu đãi (hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí tiếp nhận, khai thác, sử dụng công nghệ; hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao năng lực, hướng dẫn vận hành, khai thác công nghệ; hỗ trợ chi phí triển khai thử nghiệm, áp dụng, nhân rộng công nghệ); cấp quyền sử dụng có điều kiện (phạm vi quyền sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng; điều kiện về năng lực tiếp nhận, triển khai và vận hành công nghệ; yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn và bảo vệ môi trường (nếu có); nghĩa vụ báo cáo, theo dõi, đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ theo Đề án; nghĩa vụ bảo mật và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; trách nhiệm xử lý trong trường hợp vi phạm điều kiện sử dụng); phương án hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao quyền sử dụng; các nội dung khác có liên quan;
(6) Điều kiện áp dụng, phương án tổ chức thực hiện, kế hoạch đào tạo và chuyển giao năng lực;
(7) Dự toán kinh phí, nguồn kinh phí và cơ chế huy động nguồn lực;
(8) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội, khả năng lan tỏa; phương án kiểm soát rủi ro kỹ thuật và rủi ro pháp lý;
(9) Dự kiến cơ quan, tổ chức chủ trì triển khai và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp;
(10) Các nội dung khác.
Nội dung thẩm định Đề án mua và phổ biến công nghệ hiện nay gồm có những nội dung nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung thẩm định Đề án mua và phổ biến công nghệ hiện nay như sau:
- Sự cần thiết mua và phổ biến công nghệ theo mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 101/2026/NĐ-CP; mức độ cấp bách và phạm vi vấn đề quốc gia hoặc địa phương cần giải quyết;
- Giá trị sử dụng, mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai, ứng dụng công nghệ; sự phù hợp của công nghệ với năng lực tiếp nhận, tổ chức triển khai theo phương án tại Đề án;
- Tính hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ và quyền chuyển giao công nghệ; khả năng bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp khi phổ biến;
- Tính phù hợp, khả thi của phương án mua công nghệ (mua quyền sở hữu hoặc mua quyền sử dụng), bao gồm phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện và nghĩa vụ kèm theo;
- Tính phù hợp, khả thi của phương án phổ biến công nghệ, bao gồm đối tượng tiếp nhận, hình thức phổ biến, điều kiện áp dụng, phương án tổ chức thực hiện và kế hoạch đào tạo, chuyển giao năng lực;
- Hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến, tác động lan tỏa, khả năng tạo đột phá trong nâng cao năng lực công nghệ của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;
- Tính hợp lý của dự toán kinh phí, nguồn kinh phí và khả năng sử dụng ngân sách minh bạch, hiệu quả;
- Rủi ro kỹ thuật, rủi ro pháp lý và phương án kiểm soát rủi ro.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];